15 câu Trắc nghiệm Tin học 7 Kết nối tri thức Bài 14 có đáp án (Phần 2)
15 câu hỏi
Thuật toán tuần tự là gì?
Thực hiện tìm kiếm lần lượt từ đầu đến cuối danh sách
Thực hiện tìm kiếm ở cuối danh sách
Thực hiện tìm kiếm đầu danh sách
Thực hiện tìm kiếm giữa danh sách
Đáp án đúng là: A
Thuật toán tuần tự: Thực hiện tìm kiếm lần lượt từ đầu đến cuối danh sách.
Thuật toán tìm kiếm tuần tự thực hiện công việc gì?
Lưu trữ dữ liệu
Sắp xếp dữ liệu theo chiều tăng dần
Xử lí dữ liệu
Tìm kiếm dữ liệu cho trước từ trong một danh sách đã cho.
Đáp án đúng là: D
Thuật toán tìm kiếm tuần tự dùng để tìm kiếm dữ liệu cho trước từ trong một danh sách đã cho.
Thứ tự sắp xếp đúng quá trình tìm kiếm tuần tự?
1. Xét phần tử đầu tiên của danh sách
2. So sánh với dữ liệu cần tìm
3. Nếu tìm được vị trí có kết quả bằng với dữ liệu cần tìm thì trả lời “Tìm thấy”. Ngược lại thì tiếp tục tìm kiếm.
4. Nếu tìm hết danh sách đã cho nhưng không tìm thấy dữ liệu cần tìm thì thông báo “Không tìm thấy”
Thứ tự đúng là:
4 – 3 – 2 – 1
1 – 2 – 3 – 4
4 – 2 – 3 – 1
1 – 3 – 2 – 4
Đáp án đúng là: B
Thứ tự đúng là:
1. Xét phần tử đầu tiên của danh sách
2. So sánh với dữ liệu cần tìm
3. Nếu tìm được vị trí có kết quả bằng với dữ liệu cần tìm thì trả lời “Tìm thấy”. Ngược lại thì tiếp tục tìm kiếm.
4. Nếu tìm hết danh sách đã cho nhưng không tìm thấy dữ liệu cần tìm thì thông báo “Không tìm thấy”
Bài toán: Tìm kiếm một số trong dãy số cho trước.Đầu vào của bài toán là:
Dãy số và số cần tìm
Dãy kí tự
Dãy số
Vị trí cần tìm
Đáp án đúng là: A
Đầu vào của bài toán chính là dãy số và các số cần tìm.
Đầu ra của bài toán: Tìm kiếm một số trong dãy số cho trước là
Thông báo vị trí tìm thấy hoặc không tìm thấy
Thông báo kết thúc dãy số
Thông báo dãy số sai
Thông báo dãy số cần tìm
Đáp án đúng là: A
Thông báo vị trí số được tìm thấy hoặc thông báo không tìm thấy số cần tìm.
Thuật toán tìm kiếm tuần tự kết thúc:
Tìm thấy hoặc đã duyệt hết các phần tử trong dãy
Tìm thấy hoặc đã duyệt đến giữa dãy
Tìm thấy hoặc đã duyệt đến phần tử đầu tiên
Cả A, B, D đều đúng
Đáp án đúng là: A
Thuật toán tìm kiếm tuần tự kết thúc khi tìm thấy hoặc đã duyệt hết các phần tử trong dãy.
Để tìm kiếm một số trong dãy bằng thuật toán tìm kiếm tuần tự, ta thực hiện?
Lấy phần tử giữa dãy để so sánh với số cần tìm
So sánh lần lượt từ số đầu tiên trong dãy với số cần tìm
Chọn ngẫu nhiên một số để so sánh với số cần tìm
Tất cả đều sai
Đáp án đúng là: B
Thuật toán tìm kiếm tuần tự thực hiện so sánh lần lượt từ phần tử đầu tiên của dãy với giá trị cần tìm.
Cho dãy số C = {12, 14, 16, 17}. Để tìm số 14 trong dãy theo thuật toán tìm kiếm tuần tự cần thực hiện mấy lần lặp?
1 lần
2 lần
3 lần
4 lần
Đáp án đúng là: B
Số 14 ở vị trí số 2 của dãy số vậy để tìm kiếm số 14 trong dãy số theo thuật toán tìm kiếm tuần tự cần thực hiện 2 lần.
Cho dãy số C = {10, 11, 14, 28}. Để tìm số 20 trong dãy theo thuật toán tìm kiếm tuần tự cần thực hiện mấy lần lặp?
2 lần
3 lần
4 lần
5 lần
Đáp án đúng là: C
Số 20 không có trong dãy số C, dãy C gồm 4 phần tử. Vậy thuật toán tìm kiếm tuần tự cần thực hiện đủ 4 lần lặp để đối chiếu so sánh các phần tử với số 20. Kết thúc thuật toán thông báo không tìm thấy số 20.
Trong quá trình thực hiện tìm kiếm tuần tự nếu kết quả Sai, ta sẽ:
Tìm phần tử kết tiếp
Thông báo “Không tìm thấy kết quả”
Kết thúc quá trình tìm kiếm
Thông báo “Tìm thấy”
Đáp án đúng là: A
Trong quá trình tìm kiếm nếu kết quả là SAI thì ta sẽ tìm tiếp phần tử kế tiếp cho đến khi kết thúc dãy. Cuối cùng sẽ đưa ra thông báo.
Trong quá trình thực hiện tìm kiếm tuần tự nếu kết quả Đúng, ta sẽ:
Tìm phần tử kết tiếp.
Thông báo “Không tìm thấy kết quả”.
Thông báo “Tìm thấy kết quả” và kết thúc quá trình tìm kiếm.
Kết thúc tìm kiếm.
Đáp án đúng là: C
Khi tìm thấy kết quả sẽ thông báo “Tìm thấy kết quả” và kết thúc quá trình tìm kiếm.
Trong quá trình tìm kiếm tuần tự từ đầu dãy đến cuối dãy số nhưng không tìm thấy dữ liệu thì ta sẽ:
Thông báo “Không tìm thấy kết quả”
Thông báo “Tìm thấy kết quả”
Tìm lặp lại từ đầu
Cả A, B, C đều sai
Đáp án đúng là: A
Khi duyệt từ đầu đến cuối danh sách nhưng không tìm thấy danh sách: Thông báo “Không tìm thấy kết quả”.
Thuật toán tìm kiếm tuần tự thực hiện công việc như thế nào?
Sắp xếp lại dữ liệu theo thứ tự bảng chữ cái.
Xem xét mục dữ liệu đầu tiên, sau đó xem xét lần lượt từng mục dữ liệu tiếp theo cho đến khi tìm thấy mục dữ liệu được yêu cầu hoặc đến khi hết danh sách.
Chia nhỏ dữ liệu thành từng phần để tìm kiếm.
Bắt đầu tìm từ vị trí bất kì của danh sách.
Đáp án đúng là: B
Thuật toán tìm kiếm tuần tự thực hiện công việc: Xem xét mục dữ liệu đầu tiên, sau đó xem xét lần lượt từng mục dữ liệu tiếp theo cho đến khi tìm thấy mục dữ liệu được yêu cầu hoặc đến khi hết danh sách.
Thực hiện thuật toán tìm kiếm tuần tự để tìm số 10 trong danh sách [2, 6, 8, 4, 10, 12]. Đầu ra của thuật toán là gì?
Thông báo không tìm thấy.
Thông báo tìm thấy.
Thông báo tìm thấy giá trị cần tìm tại vị trí thứ 5 của danh sách.
Thông báo tìm thấy giá trị cần tìm tại vị trí thứ 6 của danh sách.
Đáp án đúng là: C
Đầu ra của thuật toán: Thông báo tìm thấy giá trị cần tìm tại vị trí thứ 5 của danh sách.
Thuật toán tìm kiếm tuần tự cần bao nhiêu bước để tìm thấy số 7 trong danh sách [1, 4, 8, 7, 10, 28]?
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: C
Số 7 ở vị trí thứ 4 trong dãy số nên khi dùng thuật toán tìm kiếm tuần tự cần 4 bước để tìm thấy số 7.



