15 câu Trắc nghiệm Tin học 11 Kết nối tri thức Bài 31 có đáp án
15 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.
Thư viện hinh_tron trong nhiệm vụ 1 định nghĩa hai hàm nào để tính toán cho hình tròn?
chuVi và dienTich
tinhChuVi và tinhDienTich
chuVi và tinhDienTich
tinhChuVi và dienTich
Đáp án: B
Giải thích: : Thư viện hinh_tron định nghĩa hai hàm là tinhChuVi và tinhDienTich để tính chu vi và diện tích hình tròn.
Trong main.py, để tính chu vi của hình tròn từ thư viện hinh_tron, câu lệnh nào sau đây là đúng?
chuVi = hinh_tron.tinhChuVi(r)
chuVi = hinh_tron.dienTich(r)
chuVi = tinhChuVi(r)
chuVi = hinh_tron.chuVi(r)
Đáp án: A
Giải thích: Câu lệnh hinh_tron.tinhChuVi(r) gọi đúng hàm tinhChuVi từ thư viện hinh_tron để tính chu vi hình tròn với bán kính r.
Khi nào hàm machSongSong trong thư viện cong_thuc_ly trả về -1?
Khi giá trị điện trở có ít nhất một phần tử <= 0
Khi tất cả giá trị điện trở đều <= 0
Khi không có giá trị điện trở hợp lệ
Khi tổng điện trở <= 0
Đáp án: A
Giải thích: Hàm machSongSong trả về -1 nếu trong mảng điện trở có bất kỳ giá trị nào <= 0, do đây là giá trị không hợp lệ.
Thư viện cong_thuc_ly sử dụng phương pháp nào để tính điện trở tương đương của mạch nối tiếp?
Tổng các nghịch đảo của điện trở
Tổng các giá trị điện trở
Tích các giá trị điện trở
Trung bình cộng các giá trị điện trở
Đáp án: B
Giải thích: Điện trở tương đương của mạch nối tiếp được tính bằng tổng các điện trở thành phần.
Trong thư viện cong_thuc_ly, để tính điện trở tương đương của mạch song song, công thức nào được sử dụng?
Tổng của các điện trở thành phần
Tích của các điện trở thành phần
Nghịch đảo của tổng nghịch đảo các điện trở
Trung bình cộng của các điện trở
Đáp án: C
Giải thích: Điện trở tương đương của mạch song song được tính bằng công thức nghịch đảo của tổng nghịch đảo các điện trở thành phần.
Khi nào hàm tinhNtkTB trong cong_thuc_hoa trả về giá trị 0?
Khi tổng nguyên tử khối bằng 0
Khi số lượng phần tử của dsNtk và dstyLe không bằng nhau
Khi tất cả tỉ lệ đều là 0
Khi tất cả giá trị trong dsNtk là 0
Đáp án: B
Giải thích: Hàm tinhNtkTB trả về 0 khi độ dài của dsNtk và dstyLe không bằng nhau, vì đây là dữ liệu không hợp lệ.
Giá trị nào sau đây là đúng khi tinhNtkTB([12, 13], [98.89, 1.11]) được gọi để tính nguyên tử khối trung bình của Carbon?
12
12.01
13
98.89
Đáp án: B
Giải thích: Nguyên tử khối trung bình của Carbon tính theo công thức đã cho sẽ xấp xỉ 12.01.
Thư viện my_math được tạo trong nhiệm vụ 2 để:
Thay thế thư viện math với hằng số PI
Thêm hàm mới cho tính toán hình học
Chứa các hằng số vật lý
Thay thế thư viện hinh_tron
Đáp án: A
Giải thích: Thư viện my_math được định nghĩa để chứa hằng số PI, thay thế thư viện math trong tính toán hình tròn.
Hàm phuongTrinhBac2(a, b, c) trong thư viện phuong_trinh có tác dụng gì?
Tính tổng các hệ số a, b, c
Giải và in nghiệm của phương trình bậc hai với hệ số a, b, c
Tìm giá trị nhỏ nhất của a, b, c
Nhân các giá trị của a, b,
Đáp án: B
Giải thích: Hàm phuongTrinhBac2(a, b, c) giải phương trình bậc hai với hệ số a, b, c và in ra nghiệm của phương trình đó.
Để thêm bài hát vào đĩa CD trong quan_ly_cd, hàm nào được sử dụng?
timBai
inTT
nhapDL
addBai
Đáp án: C
Giải thích: Hàm nhapDL() dùng để nhập thông tin và thêm bài hát vào đĩa CD, trả về một LinkedList chứa các bài hát.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Trong nhiệm vụ tạo thư viện hinh_tron, hàm tinhChuVi được định nghĩa để tính chu vi hình tròn với tham số bán kính r. Điều nào sau đây là đúng về cách hoạt động của hàm này?
a) Hàm tinhChuVi sử dụng hằng số math.pi từ thư viện math để tính chu vi.
b) Hàm tinhChuVi sẽ không hoạt động nếu không nhập đúng tham số r.
c) Chu vi hình tròn được tính bằng công thức math.pi * r * r.
d) Hàm tinhChuVi trả về giá trị chu vi dưới dạng chuỗi ký tự.
a) Đúng. Hàm tinhChuVi sử dụng math.pi từ thư viện math để đảm bảo giá trị π chính xác và được định nghĩa như 2 * math.pi * r.
b) Đúng. Hàm tinhChuVi yêu cầu tham số r là một số dương. Nếu không nhập tham số này, hàm sẽ gặp lỗi.
c) Sai. Công thức math.pi * r * r là công thức tính diện tích, không phải chu vi. Công thức chu vi là 2 * math.pi * r.
d) Sai. Hàm tinhChuVi trả về giá trị chu vi dưới dạng số thực (float), không phải chuỗi ký tự.
Trong nhiệm vụ tạo thư viện cong_thuc_ly, hàm machNoiTiep được sử dụng để tính điện trở tương đương của mạch điện trở mắc nối tiếp. Điều nào sau đây là chính xác?
a) Hàm machNoiTiep sẽ trả về -1 nếu có điện trở trong mảng dsDienTro có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 0.
b) Điện trở tương đương của mạch nối tiếp được tính bằng cách cộng tất cả giá trị điện trở trong mảng dsDienTro.
c) Nếu điện trở trong mảng dsDienTro có giá trị âm, hàm machNoiTiep sẽ in thông báo lỗi và trả về 0.
d) Hàm machNoiTiep sử dụng tổng nghịch đảo của các điện trở để tính điện trở tương đương.
a) Đúng. Hàm machNoiTiep sẽ kiểm tra nếu có bất kỳ giá trị điện trở nào nhỏ hơn hoặc bằng 0 và sẽ trả về -1 để báo lỗi dữ liệu.
b) Đúng. Điện trở tương đương của mạch nối tiếp bằng tổng tất cả giá trị điện trở trong dsDienTro.
c) Sai. Hàm machNoiTiep trả về -1 nếu có giá trị không hợp lệ, không phải 0.
d) Sai. Tổng nghịch đảo của các điện trở chỉ dùng trong mạch điện song song, không phải mạch nối tiếp.
PHẦN III. Câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3
Trong nhiệm vụ 1, thư viện hinh_tron chứa những hàm nào, và chúng có chức năng gì?
Đáp án: Thư viện hinh_tron chứa hai hàm là tinhChuVi và tinhDienTich. Hàm tinhChuVi dùng để tính chu vi hình tròn dựa vào bán kính với công thức 2×math.pi×r2 \times \text{math.pi} \times r2×math.pi×r, còn hàm tinhDienTich tính diện tích hình tròn theo công thức math.pi×r2\text{math.pi} \times r^2math.pi×r2.
Giải thích: Trong thư viện hinh_tron, hai hàm được định nghĩa nhằm thực hiện các phép tính liên quan đến hình tròn: tinhChuVi để tính chu vi và tinhDienTich để tính diện tích. Cả hai hàm đều sử dụng hằng số math.pi từ thư viện math để đảm bảo độ chính xác cao trong các phép tính liên quan đến số Pi.
Làm thế nào để tính điện trở tương đương của một mạch song song trong nhiệm vụ 2, và điều gì xảy ra nếu có giá trị điện trở không hợp lệ?
Đáp án: Để tính điện trở tương đương của mạch song song, cần tính tổng các nghịch đảo của các điện trở thành phần và lấy nghịch đảo của tổng này. Nếu có giá trị điện trở không hợp lệ (nhỏ hơn hoặc bằng 0), hàm sẽ in thông báo lỗi và trả về -1.
Giải thích: Điện trở tương đương của mạch song song được tính bằng cách cộng các nghịch đảo của điện trở và sau đó lấy nghịch đảo của tổng này. Để tránh sai sót, nếu có bất kỳ giá trị điện trở nào không hợp lệ (≤ 0), hàm sẽ thông báo lỗi và trả về -1 để thể hiện rằng có dữ liệu không hợp lệ.
Trong nhiệm vụ 3, công thức tính nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố hoá học có n đồng vị là gì, và hàm tinhNtkTB cần làm gì để tính giá trị này?
Đáp án: Công thức tính nguyên tử khối trung bình là ntkTB=∑ntki×tyLei100\text{ntkTB} = \sum \frac{\text{ntk}_i \times \text{tyLe}_i}{100}ntkTB=∑100ntki×tyLei, với ntk_i là nguyên tử khối của đồng vị và tyLe_i là tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của đồng vị đó. Hàm tinhNtkTB sẽ nhân mỗi giá trị nguyên tử khối với tỷ lệ tương ứng, sau đó chia tổng cho 100 để trả về kết quả.
Giải thích: Hàm tinhNtkTB thực hiện tính nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố dựa trên nguyên tử khối của từng đồng vị và tỷ lệ phần trăm của chúng. Công thức tổng quát giúp hàm trả về giá trị trung bình theo phần trăm tương ứng, đáp ứng đúng yêu cầu về hóa học khi tính nguyên tử khối trung bình.


