15 câu trắc nghiệm Tin 9 Chân trời sáng tạo Bài 7a có đáp án
15 câu hỏi
Hàm COUNTIF được sử dụng để làm gì?
Đếm các ô trống trong một vùng dữ liệu.
Đếm các ô có dữ liệu thỏa mãn một điều kiện cụ thể.
Cộng tất cả các số trong một vùng dữ liệu.
Sắp xếp dữ liệu trong một bảng tính.
Đáp án: B
Giải thích: Hàm COUNTIF được sử dụng để đếm số lượng ô thỏa mãn một điều kiện xác định trong một vùng dữ liệu.
Công thức =COUNTIF(A1:A10,"Lương cứng") sẽ thực hiện điều gì?
Đếm các ô trống trong vùng A1:A10.
Đếm các ô chứa từ "Lương cứng" trong vùng A1:A10.
Đếm các ô có giá trị lớn hơn "Lương cứng".
Không thực hiện được vì sai cú pháp.
Đáp án: B
Giải thích: Công thức này đếm số ô trong vùng A1:A10 có nội dung là "Lương cứng".
Khi sử dụng COUNTIF(D1:D20,">5000"), công thức này sẽ:
Đếm các ô có giá trị nhỏ hơn 5000 trong vùng D1:D20.
Đếm các ô chứa chữ "5000" trong vùng D1:D20.
Đếm các ô có giá trị lớn hơn 5000 trong vùng D1:D20.
Đếm tổng giá trị của các ô trong vùng D1:D20.
Đáp án: C
Giải thích: Điều kiện ">5000" yêu cầu hàm đếm các ô có giá trị lớn hơn 5000.
Trong công thức COUNTIF(A1:A10, "Bạch đàn*"), dấu * có nghĩa là gì?
Đại diện cho một ký tự bất kỳ.
Đại diện cho một chuỗi ký tự bất kỳ.
Là ký hiệu để bỏ qua các ô trống.
Đại diện cho giá trị lớn nhất trong vùng.
Đáp án: B
Giải thích: Dấu * trong COUNTIF đại diện cho một chuỗi ký tự bất kỳ.
Công thức nào dưới đây đếm số ô trong vùng C3:C12 có nội dung bắt đầu bằng "Tiền gửi"?
=COUNTIF(C3:C12, "Tiền gửi*")
=COUNTIF(C3:C12, "*Tiền gửi")
=COUNTIF(C3:C12, "Tiền gửi")
=COUNTIF(C3:C12, "*Tiền gửi*")
Đáp án: A
Giải thích: Điều kiện "Tiền gửi*" yêu cầu dữ liệu trong ô phải bắt đầu bằng "Tiền gửi" và có thể có chuỗi ký tự khác sau đó.
Để đếm số lần xuất hiện của các giá trị trong một vùng mà không phân biệt chữ hoa hay thường, hàm COUNTIF:
Không phân biệt chữ hoa, chữ thường.
Phân biệt chữ hoa, chữ thường.
Yêu cầu bổ sung điều kiện cụ thể.
Không áp dụng được cho dữ liệu chữ.
Đáp án: A
Giải thích: COUNTIF không phân biệt chữ hoa hay chữ thường khi so sánh dữ liệu.
Kết quả của =COUNTIF(A1:A10,"") là gì?
Đếm các ô có dữ liệu trong vùng A1:A10.
Đếm các ô trống trong vùng A1:A10.
Đếm các ô chứa chữ trong vùng A1:A10.
Đếm các ô có giá trị bằng 0 trong vùng A1:A10.
Đáp án: B
Giải thích: Khi điều kiện là "", COUNTIF đếm các ô trống trong vùng dữ liệu.
Để đếm các ô có giá trị bằng hoặc lớn hơn 1000, công thức đúng là:
=COUNTIF(A1:A10,">=1000")
=COUNTIF(A1:A10,">1000")
=COUNTIF(A1:A10,"=<1000")
=COUNTIF(A1:A10,">1000=")
Đáp án: A
Giải thích: ">=1000" là điều kiện đúng để đếm các ô có giá trị bằng hoặc lớn hơn 1000.
Trong công thức =COUNTIF(A1:A10,"<>0"), điều kiện <>0 có nghĩa là gì?
Đếm các ô có giá trị bằng 0.
Đếm các ô không có giá trị.
Đếm các ô có giá trị khác 0.
Đếm các ô có giá trị lớn hơn 0.
Đáp án: C
Giải thích: Ký hiệu <> có nghĩa là "khác", nên <>0 đếm các ô có giá trị khác 0.
Để đếm các ô chứa cụm từ "Học phí" ở cuối, công thức nào đúng?
=COUNTIF(A1:A10,"Học phí")
=COUNTIF(A1:A10,"*Học phí*")
=COUNTIF(A1:A10,"Học phí*")
=COUNTIF(A1:A10,"*Học phí")
Đáp án: D
Giải thích: Điều kiện *Học phí yêu cầu nội dung trong ô kết thúc bằng "Học phí".
Công thức =COUNTIF(B2:B20,"<1000") sẽ thực hiện điều gì?
Đếm các ô có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 1000.
Đếm các ô có giá trị nhỏ hơn 1000.
Đếm các ô chứa chữ "1000".
Đếm các ô có giá trị lớn hơn 1000.
Đáp án: B
Giải thích: Điều kiện "<1000" yêu cầu đếm các ô có giá trị nhỏ hơn 1000 trong vùng B2:B20.
Để đếm số ô trong vùng C1:C10 chứa chuỗi ký tự bất kỳ, công thức nào là đúng?
=COUNTIF(C1:C10,"*")
=COUNTIF(C1:C10,"?")
=COUNTIF(C1:C10,"<>")
=COUNTIF(C1:C10,"")
Đáp án: A
Giải thích: Dấu * đại diện cho chuỗi ký tự bất kỳ, do đó =COUNTIF(C1:C10,"*") sẽ đếm các ô chứa dữ liệu trong vùng.
Trong công thức =COUNTIF(A1:A10,"*sách*"), dấu * xung quanh từ "sách" có nghĩa là gì?
Đại diện cho chuỗi ký tự bất kỳ ở cả trước và sau từ "sách".
Đại diện cho một ký tự bất kỳ ở trước từ "sách".
Đại diện cho chuỗi ký tự bất kỳ chỉ ở sau từ "sách".
Không có nghĩa gì đặc biệt.
Đáp án: A
Giải thích: Dấu * ở cả hai bên từ "sách" đại diện cho chuỗi ký tự bất kỳ trước và sau từ "sách".
Khi công thức =COUNTIF(A1:A10,"=5000") được sử dụng, điều kiện =5000 sẽ:
Đếm tất cả các ô có giá trị nhỏ hơn 5000.
Đếm tất cả các ô có giá trị bằng 5000.
Đếm tất cả các ô không có giá trị.
Đếm tất cả các ô có giá trị lớn hơn hoặc bằng 5000
Đáp án: B
Giải thích: Điều kiện =5000 yêu cầu đếm các ô có giá trị đúng bằng 5000.
Công thức =COUNTIF(A1:A10,"B*") sẽ đếm:
Các ô có giá trị bắt đầu bằng chữ "B".
Các ô có giá trị kết thúc bằng chữ "B".
Các ô có giá trị chứa chữ "B" ở bất kỳ vị trí nào.
Các ô trống.
Đáp án: A
Giải thích: Điều kiện "B*" yêu cầu dữ liệu trong ô phải bắt đầu bằng chữ "B" và có thể có chuỗi ký tự bất kỳ sau đó.


