15 câu Trắc nghiệm Tiếng Anh 8 Unit 3 - Kĩ năng đọc đục lỗ - Global success có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Tiếng Anh 8 Unit 3 - Kĩ năng đọc đục lỗ - Global success có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 851 lượt thi
15 câu hỏi
Đoạn văn

            Teenagers today live in a very competitive world. It is (1) ______ important than ever to succeed at school if you hope to (2) _____ a chance in the job market afterwards. It's no wonder that many young people worry about (3) _____ their parents, their peers and themselves. To try to please everyone, they take on too (4) ______ tasks until it becomes harder and harder to balance homework assignments, parties, sports activities and friends. The result is that young people (5) ___ from stress.

            There are different ways of dealing with stress. Everyone knows that  caffeine, in the form of coffee or soft drinks, keeps you (6)_______ and alert. But caffeine is a drug (7) ______ can become addictive. In the end, like other drugs, caffeine only leads to more stress. There are better ways to deal with stress: physical exercise is a good (8) _______ for stress, (9) ______ it increases certain chemicals in the brain which calm you down. You have to get enough sleep to (10) ______ stress and to stay healthy and full of energy.

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer to fill in the blank.

It is (1) ______ important than ever to succeed at school….

more

most

much

less

Xem đáp án

Cấu trúc câu so sánh hơn với tính từ dài: S + to be  + more + long adj + than + Noun/ Pronoun

=> It is more important than ever to succeed at school….

Tạm dịch: Đó là quan trọng hơn bao giờ hết để thành công ở trường….

Đáp án: A

Đáp án cần chọn là: a

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer to fill in the blank.

…if you hope to (2) _____ a chance in the job market afterwards.

do

put

have

make

Xem đáp án

have a chance: có cơ hội

=> …if you hope to have a chance in the job market afterwards.

Tạm dịch: …nếu bạn hy vọng sẽ có cơ hội trong thị trường việc làm sau này.

Đáp án: C

Đáp án cần chọn là: c

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer to fill in the blank.

It's no wonder that many young people worry about (3) _____ their parents, their peers and themselves.

confiding in

letting down

taking after

running into

Xem đáp án

confide in: tín nhiệm

let down: làm thất vọng

take after: giống                                 

run into: tình cờ gặp

=> It's no wonder that many young people worry about letting down their parents, their peers and themselves.

Tạm dịch: Không có gì ngạc nhiên khi nhiều người trẻ lo lắng về việc làm thất vọng cha mẹ, đồng nghiệp và chính bản thân họ.

Đáp án: B

Đáp án cần chọn là: b

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer to fill in the blank.

To try to please everyone, they take on too (4) ______ tasks until it becomes harder and harder to balance homework assignments, parties, sports activities and friends.

some

a lot

many

much

Xem đáp án

many: nhiều => đứng trước danh từ đếm được số nhiều

task là danh từ đếm được => đáp án đúng là many

=> To try to please everyone, they take on too many tasks until it becomes harder and harder to balance homework assignments, parties, sports activities and friends.

Tạm dịch: Để cố gắng làm hài lòng tất cả mọi người, họ đảm nhận quá nhiều nhiệm vụ cho đến khi việc cân bằng bài tập về nhà, tiệc tùng, hoạt động thể thao và bạn bè trở nên ngày càng khó khăn hơn.

Đáp án: C

Đáp án cần chọn là: c

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer to fill in the blank.

The result is that young people (5) ___ from stress.

suffer

get

cause

relieve

Xem đáp án

suffer from sth: bị, chịu đựng

=> The result is that young people suffer from stress.

Tạm dịch: Kết quả là những người trẻ tuổi bị căng thẳng.

Đáp án: A

Đáp án cần chọn là: a

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer to fill in the blank.

Everyone knows that  caffeine, in the form of coffee or soft drinks, keeps you (6)_______ and alert.

relaxed

awake

depressed

tired

Xem đáp án

relaxed (adj): thư giãn                                    

awake (adj): thức, không ngủ

depressed (adj): chán nản, thất vọng             

tired (adj): mệt mỏi

=> Everyone knows that  caffeine, in the form of coffee or soft drinks, keeps you awake and alert.

Tạm dịch: Mọi người đều biết rằng caffeine, dưới dạng cà phê hoặc nước ngọt, giúp bạn thức và tỉnh táo.

Đáp án: B

Đáp án cần chọn là: b

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer to fill in the blank.

But caffeine is a drug (7) ______ can become addictive.

where

when

who

which

Xem đáp án

=> từ cần điền phải là Đại từ quan hệ chỉ vật => which là đáp án đúng

=> But caffeine is a drug which can become addictive.

Tạm dịch: Nhưng caffeine là một loại thuốc có thể gây nghiện

Đáp án: D

Đáp án cần chọn là: d

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer to fill in the blank.

There are better ways to deal with stress: physical exercise is a good (8) _______ for stress,..

release

risk

habit

depression

Xem đáp án

release (n): sự giải phóng, giải tỏa       

risk (n): sự nguy hiểm

habit (n): thói quen                

depression (n): sự chán nản, sự thất vọng

=> There are better ways to deal with stress: physical exercise is a good release for stress,.. Tạm dịch: tập thể dục là một sự giải tỏa tốt cho sự căng thẳng

Đáp án: A

Đáp án cần chọn là: a

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer to fill in the blank.

(9) ______ it increases certain chemicals in the brain which calm you down.

therefore

because

so

so that

Xem đáp án

therefore: do đó          

because: bởi vì

so: do đó                     

so that: để, để cho

- Vế sau là lý do của vế trước nên sử dụng because.              

=> Because it increases certain chemicals in the brain which calm you down.

Tạm dịch: Bởi vì nó làm tăng một số hóa chất trong não giúp bạn bình tĩnh lại.

Đáp án: B

Đáp án cần chọn là: b

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best answer to fill in the blank.

You have to get enough sleep to (10) ______ stress and to stay healthy and full of energy.

keep

take

avoid

attend

Xem đáp án

keep (v): giữ                            

 take (v): lấy

avoid (v): tránh, ngăn ngừa      

attend (v): chăm sóc / tham dự

=> You have to get enough sleep to avoid stress and to stay healthy and full of energy.

Tạm dịch: Bạn phải ngủ đủ giấc để tránh căng thẳng và để luôn khỏe mạnh và tràn đầy năng lượng.

Đáp án: C

Xem Bài Dịch

       Thanh thiếu niên ngày nay sống trong một thế giới rất cạnh tranh. Nếu bạn hy vọng sẽ có cơ hội trong thị trường việc làm sau này thi việc đạt được thành công ở trường học là rất quan trọng. Không có gì ngạc nhiên khi nhiều người trẻ lo lắng về việc làm thất vọng cha mẹ, đồng nghiệp và chính bản thân họ. Để cố gắng làm hài lòng tất cả mọi người, họ đảm nhận quá nhiều nhiệm vụ cho đến khi việc cân bằng bài tập về nhà, tiệc tùng, hoạt động thể thao và bạn bè trở nên ngày càng khó khăn hơn. Kết quả là những người trẻ tuổi bị căng thẳng.

       Có nhiều cách khác nhau để đối phó với căng thẳng. Mọi người đều biết rằng caffeine, dưới dạng cà phê hoặc nước ngọt, giúp bạn thức và tỉnh táo. Nhưng caffeine là một loại thuốc có thể gây nghiện. Cuối cùng, giống như các loại thuốc khác, caffeine chỉ dẫn đến căng thẳng nhiều hơn. Có cách tốt hơn để đối phó với căng thẳng: tập thể dục là một sự giải tỏa tốt cho sự căng thẳng, bởi vì nó làm tăng một số hóa chất trong não giúp bạn bình tĩnh lại. Bạn phải ngủ đủ giấc để tránh căng thẳng và để luôn khỏe mạnh và tràn đầy năng lượng.

Đáp án cần chọn là: c

Đoạn văn

Why is it that many teenagers have the energy to play computer games until late at night but can't find the energy to get out of bed (1) _____ time for school? According to a new report, today’s generation of children are in danger of getting so (2) _____  sleep that they are putting their mental and physical health at (3) ________. Adults can easily survive on seven to eight hours' sleep a night, (4)_____ teenagers require nine or ten hours. According to medical experts, one in five youngsters (5) ______ by on between two and five hours/ sleep a night, less than their parents did at their age.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.

Why is it that many teenagers have the energy to play computer games until late at night but can't find the energy to get out of bed  (1) _____ time for school?

behind

about

in

at

Xem đáp án

in time : đúng giờ, kịp giờ

=> Why is it that many teenagers have the energy to play computer games until late at night but can't find the energy to get out of bed in time for school?

Tạm dịch: Tại sao nhiều thanh thiếu niên có năng lượng để chơi trò chơi máy tính đến tận đêm khuya nhưng không thể tìm thấy năng lượng để ra khỏi giường kịp giờ đến trường?

Đáp án: C

Đáp án cần chọn là: c

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.

According to a new report, today’s generation of children are in danger of getting so (2) _____  sleep….

few

less

much

little

Xem đáp án

few: rất ít => đứng trước danh từ đếm được số nhiều, mang tính phủ định

less: ít hơn, kém hơn => là hình thức so sánh bậc hơn của little, thường dùng trước các danh từ không đếm được.

much: nhiều => đứng trước danh từ không đếm được

little: rất ít => đứng trước danh từ không đếm được, mang nghĩa phủ định

sleep là danh từ không đếm được => đáp án đúng là little

=> According to a new report, today’s generation of children are in danger of getting so little sleep….

Tạm dịch: Theo một báo cáo mới, thế hệ trẻ em ngày nay có nguy cơ ngủ rất ít…

Đáp án: D

Đáp án cần chọn là: d

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.

 …they are putting their mental and physical health at (3) ________.

jeopardy

threat

risk

danger

Xem đáp án

put sth at risk = đặt cái gì đó vào tình thế nguy hiểm

=> …they are putting their mental and physical health at risk.

Tạm dịch: …họ đang đặt sức khỏe tinh thần và thể chất của mình vào tình thế nguy hiểm.

Đáp án: C

Đáp án cần chọn là: c

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.

Adults can easily survive on seven to eight hours' sleep a night, (4)_____ teenagers require nine or ten hours.

or

because

whereas

so

Xem đáp án

or: hoặc                               

because: bởi vì

whereas: trong khi đó         

so: do đó

=> Adults can easily survive on seven to eight hours' sleep a night, whereas teenagers require nine or ten hours.

Tạm dịch: Người trưởng thành có thể dễ dàng tồn tại dựa trên bảy đến tám giờ ngủ mỗi đêm, trong khi đó thanh thiếu niên cần chín hoặc mười giờ.

Đáp án: C

Đáp án cần chọn là: c

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.

According to medical experts, one in five youngsters (5) ______ by on between two and five hours/ sleep a night, less than their parents did at their age.

puts

gets

brings

makes

Xem đáp án

get sleep = ngủ

=> According to medical experts, one in five youngsters gets by on between two and five hours/ sleep a night, less than their parents did at their age.

Tạm dịch: Theo các chuyên gia y tế, một trong năm trẻ ngủ vào khoảng từ hai đến năm giờ / giấc ngủ một đêm, ít hơn cha mẹ chúng ở tuổi của chúng.

Đáp án: B

Xem Bài Dịch 

Tại sao nhiều thanh thiếu niên có năng lượng để chơi trò chơi máy tính đến tận đêm khuya nhưng không thể tìm thấy năng lượng để ra khỏi giường kịp giờ đến trường? Theo một báo cáo mới, thế hệ trẻ em ngày nay có nguy cơ ngủ rất ít đến mức họ đang đặt sức khỏe tinh thần và thể chất của mình vào tình thế nguy hiểm. Người trưởng thành có thể dễ dàng tồn tại dựa trên bảy đến tám giờ ngủ mỗi đêm, trong khi đó thanh thiếu niên cần chín hoặc mười giờ. Theo các chuyên gia y tế, một trong năm trẻ ngủ vào khoảng từ hai đến năm giờ / giấc ngủ một đêm, ít hơn cha mẹ chúng ở tuổi của chúng.

Đáp án cần chọn là: b