15 câu Trắc nghiệm Sự điện li của nước. pH. Chất chỉ thị axit-bazơ có đáp án (Thông hiểu)
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Sự điện li của nước. pH. Chất chỉ thị axit-bazơ có đáp án (Thông hiểu)

A
Admin
Hóa họcLớp 1175 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là

NaOH

Ba(OH)2

NH3

NaCl

Xem đáp án

Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-

Cùng nồng độ ban đầu thì Ba(OH)2 phân li cho [OH] lớn nhất. Nên pH lớn nhất

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch HNO3, CH3COOH, NaCl, NaOH có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH nhỏ nhất là

HNO3.

NaOH.

CH3COOH.

NaCl.

Xem đáp án

Dung dịch có pH nhỏ nhất tức có nồng độ Hlớn nhất → chất phân li cho H+ nhiều nhất → HNO3

Đáp án cần chọn là: A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dung dịch cùng nồng độ chứa các chất sau: Al2(SO4)3, HNO3, KNO3, Na2CO3. Hãy cho biết dung dịch có pH nhỏ nhất?

Al2(SO4)3

HNO3

KNO3

Na2CO3

Xem đáp án

* Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42-

Al3+ + HOH  ⇆ Al(OH)2+ + H+ (1)

Dung dịch có pH < 7 ⇒ môi trường axit

* HNO3 → H+ + NO3-

Dung dịch có [H+] > [H+] (1) => pH nhỏ hơn (1) => pH nhỏ nhất

* KNO3 → K+ + NO3-

Dung dịch có pH = 7 => môi trường trung tính

* Na2CO3 → 2Na+ + CO32-

CO32- + HOH  ⇆ HCO3- + OH-

Dung dịch có pH > 7 => môi trường bazơ

Đáp án cần chọn là: B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy sắp xếp các dung dịch loãng có nồng độ mol/l như nhau theo thứ tự pH tăng dần là

KHSO4, HF, H2SO4, Na2CO3.

HF, H2SO4, Na2CO3, KHSO4.

H2SO4, KHSO4, HF, Na2CO3.

HF, KHSO4, H2SO4, Na2CO3.

Xem đáp án

pH tăng dần tức tính axit giảm dần và tính bazơ tăng dần 

+) Tính axit giảm dần khi nồng độ ion H+ trong dung dịch giảm dần => dd HF có tính axit yếu nhất và dd H2SO4 có tính axit mạnh nhất

+) Dung dịch có pH cao nhất là dung dịch có tính bazơ => Na2CO3

Đáp án cần chọn là: C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch CH3COOH 0,1M có pH = a và dung dịch HCl 0,1M có pH = b. Phát biểu đúng là

a < b = 1.

a > b = 1.

a = b = 1.

a = b > 1.

Xem đáp án

Dễ thấy HCl là axit mạnh nên phân li hoàn toàn =>

 [H+]HCl = 0,1 => b = −log([H+]) = 1

CH3COOH là axit yếu nên phân li 1 phần

=> [H+]CH3COOH < 0,1=> a = −log ([H+]) > 1

Đáp án cần chọn là: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch HCl (A), dung dịch H2SO­4 (B) có cùng nồng độ mol. So sánh pH của 2 dung dịch

pHA = pHB

pHA > pHB

pHA < pHB

A và B đúng

Xem đáp án

Giả sử dung dịch A và B có cùng nồng độ là 0,1M

Dung dịch A: [H+] = [HCl] = 0,1 M

→pHA = −log0,1 = 1

Dung dịch B: [H+] = 2.[H2SO4] = 0,2 M

→pHB = −log0,2 = 0,7

Vậy pHA > pHB

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở các vùng đất phèn người ta bón vôi để làm

Tăng pH của đất.

Tăng khoáng chất cho đất.

Giảm pH của đất.

Để môi trường đất ổn định.

Xem đáp án

Đất bị nhiễm phèn là đất chua chứa nhiều ion H+, do vậy người ta phải bón vôi để trung hòa bớt ion H+ giúp tăng pH của đất lên từ 7 - 9 => môi trường đất ổn định

Đáp án cần chọn là: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây khi cho vào nước không làm thay đổi độ pH của dung dịch?

Na2CO3.

Na2SO4.

HCl.

NH4Cl.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Phương pháp giải:

Chất trung tính khi cho vào nước không làm thay đổi pH của dung dịch.

Giải chi tiết:

A. Na2CO3 được tạo bởi base mạnh NaOH và acide yếu H2CO3  môi trường base làm pH tăng.

B. Na2SO4 được tạo bởi base mạnh NaOH và acide mạnh H2SO4  môi trường trung tính không làm thay đổi pH.

C. HCl có môi trường acide làm pH giảm.

D. NH4Cl được tạo bởi base yếu NH3 và acid mạnh HCl môi trường acid làm pH giảm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 2-3. Những người bị mắc bệnh viên loét dạ dày, tá tràng thường có pH < 2. Để chữa căn bệnh này, người bệnh thường uống trước bữa ăn chất nào sau đây?

Nước đường saccarozo.

Nước đun sôi để nguội.

Một ít giấm ăn.

Dung dịch NaHCO3.

Xem đáp án

Để chữa đau dạ dày, người bệnh thường uống trước bữa ăn dung dịch NaHCO3.

Đáp án cần chọn là: D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,1M nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng?

[H+] = [NO3-]

pH < 1,0

[H+] > [NO3-]

pH > 1,0

Xem đáp án

HNO3 khi tan vào nước điện li hoàn toàn thành các ion:

HNO3 → H+ + NO3-

0,1M     0,1M  0,1M

=> [H+] = [NO3-] = 0,1M

Đáp án cần chọn là: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thêm một bazơ vào dung dịch của một axit, sự thay đổi nào dưới đây có thể xảy ra đối với pH của dung dịch?

Giảm.

Tăng từ 7 lên 11.

Giảm từ 7 xuống 3.

Tăng.

Xem đáp án

Axit có môi trường pH < 7, khi thêm bazơ vào làm tăng pH lên do bazơ trung hòa bớt H+

Đáp án cần chọn là: D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dung dịch có pH bằng nhau là: NaOH aM và Ba(OH)2 bM. Quan hệ giữa a và b là:

a=b

b>a

b=2a

a=2b

Xem đáp án

pOHNaOH = -log(a)

pOHBa(OH)2 = -log(2b)

Vì pHNaOH = pHBa(OH)2 => pOHNaOH = pOHBa(OH)2

=> -log(a) = -log(2b) => a = 2b

Đáp án cần chọn là: D

Chú ý

tính pOH theo nồng độ ion OH- nên phải nhân 2 ở biểu thức tính pOH của Ba(OH)2

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính pH của dung dịch Ba(OH)2 0,01M

pH = 12,3

pH = 10

pH = 7

pH = 11

Xem đáp án

Ba(OH)2       →     Ba2+ + 2OH-

0,01                            0,02      

=> pH = 14 + lg[OH-] = 14 + lg(0,02) = 12,3

Đáp án cần chọn là: A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn pha chế 300 ml dung dịch NaOH có pH = 10 thì khối lượng NaOH cần dùng là

1,2.10−3gam

2,1.10−3gam

1,4.10−3gam

1,3.10−3gam

Xem đáp án

pH=10 => pOH = 14 – pH => [OH] = 10−4 M

=>  nNaOH = 0,3. 10−4 = 3. 10−5 ( mol)

=>  mNaOH = 3. 10−5 . 40 = 1,2.10−3 (g)

Đáp án cần chọn là: A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính pH của 400 ml dung dịch (gồm H2SO4 0,025 M và HCl 0,05 M)?

1

2

6

7

Xem đáp án

nH2SO4 = 0,025.0,4 = 0,01 mol ; nHCl = 0,05.0,4 = 0,02 mol

→  nH+= 2  + nHCl = 2.0,01 + 0,02 = 0,04mol

→ [H+] =  = 0,1 M

→pH = −log0,1 = 1

Đáp án cần chọn là: A