15 câu trắc nghiệm Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố hóa học cực hay có đáp án
15 câu hỏi
Cho các dãy nguyên tố mà mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng số hiệu nguyên tử tương ứng. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố thuộc cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn?
9, 11, 13
3, 11, 19
17, 18, 19
20, 22, 24
Đáp án D
Ta có sự phân bố electron theo các lớp:
Z = 20 → 2) 8) 8) 2 → có 4 lớp electron.
Z = 22 → 2) 8) 10) 2 → có 4 lớp electron.
Z= 24 → 2) 8) 13) 1 → có 4 lớp electron.
Chú ý: Trường hợp z = 24 (Crom) có cấu hình electron đặc biệt.
Cho các dãy nguyên tố mà mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng số hiệu nguyên tử tương ứng. Dãy nào sau đây bao gồm các nguyên tố thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn?
2, 10
7, 17
18, 26
5, 15
Đáp án A
Các nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 2 và 10 cùng thuộc nhóm VIIIA
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong một chu kì, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố biến thiên tuần hoàn
Trong một chu kì, số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố tăng dần
Trong một chu kì, do số proton trong hạt nhân nguyên tử các nguyên tố tăng dần nên khối lượng nguyên tử tăng dần
Trong một chu kì ngắn, số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố tăng dần
Đáp án D
A và B sai do chỉ đúng với các chu kỳ ngắn.
C sai do khối lượng nguyên tử được tính gần đúng bằng tổng khối lượng của proton và nơtron.
Cho cấu hình electron của nguyên tử một số nguyên tố như sau:
X : ;
Y : ;
Z : ;
T : ;
Phát biểu nào sau đây là đúng?
X, Y, Z, T đều là các nguyên tố thuộc nhóm A
X, Y, T có 2 electron ở lớp ngoài cùng và đứng ở vị trí thứ hai trong chu kỳ
Y và T là những nguyên tố kim loại
Y, Z, T đều có 2 electron hóa trị
Đáp án C
A sai do T thuộc nhóm B.
B sai do T thuộc nhóm IIB do đó T không ở vị trí thứ hai trong chu kì.
C đúng.
D sai do Z có 4 electron hóa trị.
Chú ý: X có 2 electron lớp ngoài cùng, nhưng X chỉ có 1 lớp electron nên X là khí hiếm He.
Nguyên tố có cấu hình electron hóa trị ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn?
chu kì 4, nhóm VB
chu kì 4, nhóm IIA
chu kì 5, nhóm IIA
chu kì 5, nhóm IVB
Đáp án D
Nguyên tử của nguyên tố có:
+ 5 lớp electron → nguyên tố ở chu kỳ 5.
+ 4 electron hóa trị, nguyên tố d → nguyên tố ở nhóm IVB.
Nguyên tử của nguyên tố X khi mất 2 electron lớp ngoài cùng thì tạo thành ion có cấu hình electron lớp ngoài cùng là . Số hiệu nguyên tử X là
18
20
38
40
Đáp án B
Nguyên tử của nguyên tố Y nhận thêm 1 electron thì tạo thành ion có cấu hình electron lớp ngoài cùng là . Trong hạt nhân của Y có 10 nơtron. Số khối của Y là
19
20
16
9
Đáp án A
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình . Y là nguyên tố cùng nhóm với X và thuộc chu kì kế tiếp. Phát biểu nào sau đây là sai?
Cấu hình electron nguyên tử của Y là
X và Y đều là những phi kim mạnh
Khi nhận thêm 1 electron, X và Y đều có cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm đứng cạnh nó
Các nguyên tố cùng nhóm với X và Y đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng dạng
Đáp án A
Cho các dãy nguyên tố mà mỗi nguyên tố được biểu diễn bằng số hiệu nguyên tử tương ứng. Dãy nào sau đây gồm các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự kim loại natri?
12, 14, 22, 42
3, 19, 37, 55
4, 20, 38, 56
5, 21, 39, 57
Đáp án B
Có ; ; 19 + 18 = 37; 37 + 18 = 55.
Vậy Na và các nguyên tố có Z = {3; 19; 37; 55} thuộc cùng một nhóm. Do đó có tính chất hóa học tương tự nhau.
X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng nhóm A, ở hai chu kì liên tiếp, và Y là nguyên tố thuộc chu kì lớn của bảng tuần hoàn. Biết rằng tổng số hạt proton, nơtron, electron trong X và Y là 156, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 36. X là
As
P
O
Ca
Đáp án B
X và Y là hai kim loại cùng nhóm A.
Y có nhiều hơn X là 8 hoặc 18 hoặc 32 electron.
(không thuộc 2 chu kì)(loại).
Vậy 2 nguyên tố này là As và P, cùng thuộc nhóm VA và thuộc 2 chu kì (nhận).
(không thuộc 2 chu kì liên tiếp) (loại).
Vậy X là photpho (P).
Nguyên tố X thuộc chu kì 4, nhóm IIIA. Cấu hình electron nguyên tử của X là
Đáp án C
X thuộc:
+) chu kỳ 4 → nguyên tử có 4 lớp electron
+) nhóm IIIA → nguyên tử có 3 electron hóa trị, nguyên tố p.
Vậy cấu hình electron nguyên tử X là:
Nguyên tố X có tổng số proton, nơtron, electron là 13. Vậy X thuộc
Chu kì 2, nhóm IIIA
Chu kì 3, nhóm IIA
Chu kì 2, nhóm IIA
Chu kì 3, nhóm IVA
Đáp án C
Ta có: P + N + E = 13 → 2P + N = 13 → N = 13 – 2P (1)
X là nguyên tử bền (Z < 83) nên: P N 1,5P (2)
Thay (1) vào (2) được: 3,7 P 4,3 → P = E = 4
Cấu hình electron nguyên tử X: . Vậy X thuộc chu kì 2, nhóm IIA.
Cho nguyên tử các nguyên tố lần lượt có cấu hình electron như sau:
Các nguyên tố cùng một chu kì là:
Đáp án B
Nguyên tử nguyên tố X có tổng electron ở phân lớp d bằng 6. Vị trí của X trong tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
Ô 24, chu kì 4 nhóm VIB
Ô 29, chu kì 4 nhóm IB
Ô 26, chu kì 4 nhóm VIIIB
Ô 19, chu kì 4 nhóm IA
Đáp án C
Cấu hình electron của X là : .
Vậy X ở ô 26 (do z = 26) ; chu kỳ 4 (do có 4 lớp electron) ; nhóm VIIIB (do 8 electron hóa trị, nguyên tố d)
Nguyên tố R thuộc chu kì 4, nhóm VIIA. Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố R có điện tích là:
35
35+
35-
53
Đáp án B
Cấu hình e của R:
→ p = e = 35. Hạt nhân nguyên tử của nguyên tố R có điện tích 35+

