15 câu Trắc nghiệm Sinh học 11 Kết nối tri thức Bài 13 có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Sinh học 11 Kết nối tri thức Bài 13 có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 1195 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu các chất độc hại, chất dư thừa tích tụ lại trong cơ thể sẽ

gây mất cân bằng nội môi.

gây tổn thương tế bào, cơ quan.

dẫn đến mắc các bệnh lí.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nếu các chất độc hại, chất dư thừa tích tụ lại trong cơ thể sẽ gây mất cân bằng nội môi, gây tổn thương tế bào, cơ quan, dẫn đến bệnh tật hoặc tử vong.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi nephron được cấu tạo từ

cầu thận và ống thận.

phần vỏ và phần tủy.

quản cầu và nang Bowman.

cầu thận và bể thận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mỗi nephron được cấu tạo từ cầu thận và ống thận.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây tương ứng với giai đoạn lọc trong quá trình hình thành nước tiểu ở nephron?

Nước, các chất dinh dưỡng, các ion cần thiết trong dịch lọc được các tế bào ống thận hấp thụ trả về máu.

Huyết áp đẩy nước và các chất hòa tan từ máu qua lỗ lọc vào trong bang Bowman, tạo ra dịch lọc cầu thận.

Chất độc, một số ion dư thừa được các tế bào thành ống thận tiết vào dịch lọc.

Nước tiểu được ống góp hấp thụ bớt nước và chảy vào bể thận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giai đoạn lọc: Huyết áp đẩy nước và các chất hòa tan từ máu qua lỗ lọc vào trong bang Bowman, tạo ra dịch lọc cầu thận.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung bình mỗi ngày có bao nhiêu lít nước tiểu đầu được tạo thành?

1700 – 1800 L.

170 – 180 L.

15 – 20L.

1,5 – 2 L.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trung bình mỗi ngày có khoảng 170 – 180 lít dịch lọc cầu thận (nước tiểu đầu) được tạo thành.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi hệ thống điều hòa cân bằng nội môi gồm các thành phần là

bộ phận tiếp nhận kích thích và bộ phận đáp ứng kích thích.

bộ phận tiếp nhận kích thích và bộ phận thực hiện.

bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện.

bộ phận điều khiển, bộ phận thực hiện và hệ thần kinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Mỗi hệ thống điều hòa cân bằng nội môi gồm ba thành phần: bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sai khi nói về hệ thống điều hòa cân bằng nội môi?

Bộ phận tiếp nhận tiếp nhận kích thích từ môi trường trong hoặc ngoài cơ thể.

Bộ phận tiếp nhận kích thích chuyển tín hiệu gây ra đáp ứng ở bộ phận thực hiện.

Bộ phận điều khiển chuyển tín hiệu thần kinh hoặc hormone đến bộ phận thực hiện tạo kết quả đáp ứng.

Khi một bộ phận của hệ thống điều hòa cân bằng nội môi hoạt động không bình thường sẽ dẫn đến mất cân bằng nội môi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

B – Sai. Bộ phận tiếp nhận kích thích chuyển tín hiệu đến bộ phận điểu khiển, sau đó bộ phận điều khiển chuyển tín hiệu thần kinh hoặc hormone đến bộ phận thực hiện tạo kết quả đáp ứng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của gan trong điều hòa cân bằng nội môi là

điều hòa nồng độ của nhiều chất hòa tan như protein, glucose,… trong huyết tương.

điều hòa cân bằng muối và nước, qua đó duy trì áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể.

duy trì pH máu qua điều chỉnh tiết H+ vào dịch lọc và tái hấp thụ HCO3- từ dịch lọc trả về máu.

duy trì pH máu qua điều chỉnh lượng O2 và CO2 trong máu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vai trò của gan trong điều hòa cân bằng nội môi là điều hòa nồng độ của nhiều chất hòa tan như protein, glucose,… trong huyết tương.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ phận nào có vai trò dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bàng quang?

Niệu quản.

Niệu đạo.

Ống góp.

Quản cầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Niệu quản có vai trò dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bàng quang.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chức năng của thận là

lọc máu, tái hấp thụ các chất dinh dưỡng.

điều tiết lượng nước và muối hấp thụ.

loại bỏ các chất độc hại và chất dư thừa ra khỏi cơ thể.

Tất cả các chức năng trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thận có chức năng lọc máu, tái hấp thụ các chất dinh dưỡng, điều tiết lượng nước và muối hấp thụ, loại bỏ các chất độc hại và các chất dư thừa ra khỏi cơ thể.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ phận thực hiện trong cơ chế điều hòa cân bằng nội môi là

thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.

trung ương thần kinh.

tuyến nội tiết.

các cơ quan thận, gan, phổi, tim, mạch máu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Bộ phận thực hiện trong cơ chế điều hòa cân bằng nội môi là các cơ quan thận, gan, phổi, tim, mạch máu,…

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, cơ chế điều hòa diễn ra theo trật tự là

tuyến tụy → insulin → gan và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.

gan → insulin → tuyến tụy và tế bào cơ thể → glucose trong máu giảm.

gan → tuyến tụy và tế bào cơ thể → insulin → glucose trong máu giảm.

insulin → gan và tế bào cơ thể → tuyến tụy → glucose trong máu giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi hàm lượng glucose trong máu tăng, tế bào β tuyến tụy tăng tiết insulin, kích thích tế bào cơ thể tăng nhận glucose, gan tăng nhận và chuyển glucose thành dạng glycogen dự trữ, nồng độ glucose trong máu sẽ giảm xuống → Đáp án A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo vệ thận cần thực hiện biện pháp nào sau đây?

Có chế độ ăn hợp lí, uống đủ nước.

Không uống nhiều rượu, bia.

Không sử dụng quá nhiều loại thuốc.

Tất cả các biện pháp trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Một số biện pháp để bảo vệ thận: Có chế độ ăn hợp lí, uống đủ nước; không uống nhiều rượu, bia; không sử dụng quá nhiều loại thuốc.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào dưới đây thường có nguy cơ chạy thận nhân tạo cao nhất?

Người bị tai nạn giao thông.

Người bị sỏi bàng quang giai đoạn đầu.

Người bị suy thận nặng.

Người hút nhiều thuốc lá.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong các trường hợp trên, người bị suy thận nặng là trường hợp có nguy cơ chạy thận nhân tạo cao nhất. Do chức năng của thận đã giảm xuống mức rất thấp, gây rối loạn chức năng tế bào, hủy hoại tế bào, cơ quan. Cần chạy thận nhân tạo hoặc ghép thận để duy trì sự sống.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bệnh nhân bị ngộ độc thức ăn dẫn tới nôn nhiều. Khi liên tục nôn sẽ làm giảm huyết áp, bởi vì

B. khi nôn nhiều thì sẽ mất nước dẫn tới giảm thể tích máu, làm giảm huyết áp.

khi nôn nhiều làm bệnh nhân yếu dần đi, tim đập nhận làm huyết áp giảm.

khi nôn nhiều làm mất đi một lượng máu, dẫn tới làm giảm huyết áp.

khi nôn nhiều dẫn tới mất dinh dưỡng, làm cho thành mạch máu co lại làm giảm huyết áp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Một bệnh nhân bị ngộ độc thức ăn dẫn tới nôn nhiều. Khi liên tục nôn sẽ làm giảm huyết áp, bởi vì khi nôn nhiều thì sẽ mất nước trong dạ dày, dẫn tới lượng nước được hấp thụ vào máu giảm, giảm thể tích máu, làm giảm huyết áp.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người đàn ông có nồng độ aldosterone trong máu cao dẫn tới bị bệnh cao huyết áp. Điều này ảnh hưởng đến độ pH máu như thế nào?

pH máu giảm do huyết áp cao đẩy máu tới các cơ quan mạnh, trao đổi chất mạnh tạo ra nhiều CO2.

pH máu giảm do aldosterone làm tăng hấp thu H+.

pH máu tăng do aldosterone làm giảm hấp thu H+.

pH máu tăng do huyết áp cao đẩy máu tới các cơ quan hô hấp giúp thải CO2 ra ngoài.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một người đàn ông có nồng độ aldosterone trong máu cao dẫn tới bị bệnh cao huyết áp. Nồng độ aldosterone cao kích thích ống thận tăng tái hấp thu Na+ và tăng thải H+ vào nước tiểu. Tăng thải H+ làm pH máu tăng.