15 câu Trắc nghiệm Sinh học 11 Chân trời sáng tạo Bài 1 có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Sinh học 11 Chân trời sáng tạo Bài 1 có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 1190 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

“Lipid trong thức ăn cung cấp nguyên liệu cho việc xây dựng màng tế bào. Đây là ví dụ về vai trò nào của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?

Vai trò cung cấp nguyên vật liệu để xây dựng cơ thể.

Vai trò bài tiết các chất thải ra ngoài môi trường.

Vai trò cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật.

Vai trò cung cấp chất hóa học cần thiết để cơ thể sinh trưởng và phát triển.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

“Lipid trong thức ăn cung cấp nguyên liệu cho việc xây dựng màng tế bào”. Đây là ví dụ về vai trò cung cấp nguyên vật liệu để xây dựng cơ thể của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đặc điểm sau:

a) Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất trong cơ thể.

b) Điều hoà.

c) Thải các chất ra môi trường.

d) Dẫn truyền thông tin.

e) Cảm ứng.

f)Biến đổi các chất và chuyển hoá năng lượng.

g) Vận động.

Số dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật là:

4

5

6

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật gồm: thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất trong cơ thể, biến đổi các chất và chuyển hoá năng lượng, bài tiết các chất ra môi trường, điều hoà.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình chuyển hoá năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn và diễn ra theo trình tự nào sau đây?

Quang hợp → Hô hấp → Tổng hợp ATP.

Quang hợp → Hô hấp → Huy động năng lượng.

Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.

Hô hấp → Giải phóng năng lượng → Huy động năng lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quá trình chuyển hoá năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn theo trình tự là: Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào dưới đây phản ánh đặc điểm của giai đoạn tổng hợp trong quá trình chuyển hóa năng lượng của sinh giới?

Năng lượng được tích lũy trong ATP sử dụng cho hoạt động cảm ứng.

Carbohydrate được phân giải thành hợp chất đơn giản như glucose.

Thực vật quang hợp để chuyển hóa quang năng thành hóa năng chứa trong các liên kết hóa học của các hợp chất hữu cơ.

Động vật sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A – Ví dụ về giai đoạn huy động năng lượng.

B – Ví dụ về giai đoạn phân giải.

D – Sai. Động vật không có khả năng nhận lượng trực tiếp từ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ, chúng lấy năng lượng sẵn có trong thức ăn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng tích lũy trong ATP được cung cấp cho các quá trình sinh lí của cơ thể thuộc giai đoạn nào?

Giai đoạn tổng hợp.

Giai đoạn phân giải.

Giai đoạn chuyển hóa.

Giai đoạn huy động năng lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong giai đoạn huy động năng lượng, năng lượng tích lũy trong ATP được huy động tham gia vào các quá trình sinh lí như trao đổi chất, vận động, cảm ứng, sinh trưởng, phát triển, sinh sản,… của cơ thể.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự nào sau đây thể hiện đúng dòng năng lượng trong quá trình chuyển hoá năng lượng ở sinh giới?

Năng lượng hoá học → Năng lượng ánh sáng → ATP → Các hoạt động sống.

Năng lượng hóa học → ATP → Năng lượng ánh sáng → Các hoạt động sống.

ATP → Năng lượng ánh sáng → Năng lượng hoá học → Các hoạt động sống.

Năng lượng ánh sáng → Năng lượng hoá học → ATP → Các hoạt động sống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Dòng năng lượng trong quá trình chuyển hoá năng lượng ở sinh giới: Năng lượng ánh sáng → Năng lượng hoá học (tích luỹ trong các chất hữu cơ) → ATP → Các hoạt động sống.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Lượng lớn năng lượng tạo ra từ quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong sinh giới được

các sinh vật dự trữ.

sử dụng cho các hoạt động sống của sinh giới.

giải phóng trở lại môi trường dưới dạng nhiệt.

giải phóng vào môi trường dưới dạng ATP.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Từ quá trình chuyển chuyển hóa vật chất và năng lượng trong sinh giới, một phần năng lượng được các sinh vật dự trữ, một phần sử dụng cho các hoạt động sống và lượng lớn được giải phóng trở lại môi trường dưới dạng nhiệt.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sai khi nói về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào và cơ thể?

Cơ thể lấy các chất cần thiết từ môi trường cung cấp cho tế bào.

Tế bào tiến hành đồng hóa và dị hóa, tạo ra các chất bài tiết; sau đó cơ quan bài tiết sẽ thải ra ngoài môi trường.

Tế bào đồng hóa tổng hợp nên chất hữu cơ xây dựng cơ thể và dự trữ năng lượng.

Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể hoạt động độc lập với trao đổi chất ở cấp độ tế bào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

D – Sai. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào và cơ thể có mối liên hệ tác động qua lại, hỗ trợ lẫn nhau.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình dị hóa ở cấp độ tế bào có đặc điểm là

tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng.

tổng hợp các chất và giải phóng năng lượng.

phân giải các chất và tích lũy năng lượng.

phân giải các chất và giải phóng năng lượng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quá trình dị hóa ở cấp độ tế bào có đặc điểm là phân giải các chất và giải phóng năng lượng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh vật có thể tiến hành trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng theo bao nhiêu phương thức sau đây?

(1) Quang dị dưỡng

(2) Hoá tự dưỡng

(3) Quang tự dưỡng

(4) Hoá dị dưỡng

(5) Oxi hoá khử

(6) Đồng hoá

(7) Dị hoá

 

 

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sinh vật có thể tiến hành trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng theo 4 phương thức là: Quang dị dưỡng; hoá tự dưỡng; quang tự dưỡng; hoá dị dưỡng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm sinh vật nào sau đây gồm toàn các sinh vật dị dưỡng?

San hô, vi khuẩn lam, giun đất.

Nấm , châu chấu, giun đất.

Nấm mốc, trùng roi xanh, cây bắt ruồi.

San hô, nấm rơm, dương xỉ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. Sai. Vi khuẩn lam là sinh vật tự dưỡng.

B. Đúng. Nấm sò, châu chấu, giun đất đều là các sinh vật dị dưỡng.

C. Sai. Trùng roi xanh có khả năng tự dưỡng.

D. Sai. Dương xỉ là sinh vật tự dưỡng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu vai trò dưới đây là vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới?

(1) Tạo ra chất hữu cơ cung cấp cho sinh vật dị dưỡng.

(2) Là mắt xích quan trọng trong chuỗi và lưới thức ăn của hệ sinh thái.

(3) Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.

(4) Điều hòa khí hậu.

(5) Cung cấp thức ăn cho toàn bộ sinh giới.

2

3

4

5

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới: (1), (2), (3), (4).

→ (5) sai, sinh vật tự dưỡng không cung cấp thức ăn cho toàn bộ sinh giới.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng nguồn năng lượng và nguồn carbon là chất hữu cơ là đặc điểm của sinh vật

hóa dị dưỡng.

quang dị dưỡng.

quang tự dưỡng.

hóa tự dưỡng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sử dụng nguồn năng lượng và nguồn carbon là chất hữu cơ là đặc điểm của sinh vật hóa dị dưỡng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào mùa hè, người ta sử dụng các thực phẩm

ít năng lượng, tươi mát, giàu vitamin, để giúp cơ thể giải nhiệt.

giàu năng lượng, để giúp cơ thể chống rét.

giàu đường và muối, giúp cơ thể có nhiều năng lượng.

cay và nóng, giúp cơ thể duy trì thân nhiệt ổn định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vào mùa hè, người ta thường ăn các thực phẩm tươi mát, ít năng lượng, giàu vitamin (rau, quả,...) để giúp cơ thể giải nhiệt.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thường trồng nhiều cây xanh ở các công viên, khu dân cư vì các lí do nào sau đây?

(1) Cây xanh đem lại lợi nhuận kinh tế cao cho các khu vực này.

(2) Cây xanh góp phần điều hòa khí hậu, giảm hiệu ứng nhà kính; bảo vệ môi trường.

(3) Cây xanh còn góp phần làm giảm nhiệt độ môi trường

(4) Tán lá cây rộng có khả năng chắn bụi, góp phần tạo ra bầu không khí trong lành.

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Người ta thường trồng nhiều cây xanh ở các công viên, khu dân cư,… vì:

- Cây xanh góp phần điều hòa khí hậu, giảm hiệu ứng nhà kính; bảo vệ môi trường.

- Cây xanh còn góp phần làm giảm nhiệt độ môi trường thông qua quá trình thoát hơi nước, điều hòa không khí.

- Tán lá cây rộng có khả năng chắn bụi, góp phần tạo ra bầu không khí trong lành.