15 câu Trắc nghiệm Sinh học 11 Cánh diều Bài 10 có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Sinh học 11 Cánh diều Bài 10 có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 11102 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cơ quan tham gia bài tiết gồm

thận, dạ dày, xương và da.

thận, ruột non, ruột già và da.

thận, gan, da và phổi.

Tất cả các đáp án trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các cơ quan tham gia bài tiết gồm: thận, gan, da và phổi.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình lọc ở cầu thận là

quá trình nước và các chất hòa tan từ máu qua lỗ lọc của mao mạch cầu thận ra khoang Bowman, hình thành nước tiểu đầu.

quá trình nước và các chất hòa tan từ máu qua lỗ lọc của mao mạch cầu thận ra khoang Bowman, hình thành nước tiểu chính thức.

quá trình nước tiểu đầu được tái hấp thụ tại ống thận,

quá trình nước tiểu chính thức được ống góp hấp thụ bớt nước và chảy vào bể thận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Quá trình lọc ở cầu thận là quá trình nước và các chất hòa tan từ máu qua lỗ lọc của mao mạch cầu thận ra khoang Bowman, hình thành nước tiểu đầu.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các chất dinh dưỡng, chất khoáng, nước ở nước tiểu đầu được tái hấp thụ tại

bể thận.

ống thận.

bàng quang.

niệu đạo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các chất dinh dưỡng, chất khoáng, nước ở nước tiểu đầu được tái hấp thụ tại ống thận.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào không đúng khi nói về quá trình hình thành nước tiểu?

Quá trình hình thành nước tiểu gồm các giai đoạn là: lọc ở cầu thận, tái hấp thụ và tiết ở ống thận.

Nước tiểu đầu được hình thành ở giai đoạn tiết ở ống thận.

Các chất dinh dưỡng, chất cần thiết ở nước tiểu đầu được tái hấp thụ tại ống thận.

Nơi diễn ra quá trình bài tiết một số chất thải như urea, NH3, K+ là ống thận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

B – Sai. Nước tiểu đầu được hình thành ở giai đoạn lọc ở cầu thận.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào đúng khi nói về quá trình hình thành nước tiểu?

Nước tiểu được tạo thành trong quá trình máu chảy qua các nephron.

Trung bình mỗi ngày có khoảng 17 – 18 L nước tiểu đầu được tạo ra nhưng chỉ có 1 – 2L nước tiểu chính thức được hình thành.

Thành phần của nước tiểu đầu tượng tự thành phần của máu, chứa các tế bào màu và protein huyết tương.

Nước tiểu chính thức được chứa trong bóng đái và thải ra ngoài qua ống thận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nước tiểu được tạo thành trong quá trình máu chảy qua các nephron.

B – Sai. Trung bình mỗi ngày có khoảng 170 – 180 L nước tiểu đầu được tạo ra nhưng chỉ có khoảng 1 – 2L nước tiểu chính thức được hình thành.

C – Sai. Thành phần của nước tiểu đầu tượng tự thành phần của máu, nhưng không có các tế bào máu và protein huyết tương.

D – Sai. Nước tiểu chính thức được chứa trong bóng đái và thải ra ngoài qua ống đái.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thận có vai trò như thế nào trong việc duy trì cân bằng nội môi?

Thận điều hòa cân bằng muối và nước, qua đó duy trì áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể.

Thận tham gia điều hòa thể tích máu và huyết áp, qua đó giúp duy trì cân bằng nội môi.

Thận duy trì ổn định pH máu qua điều chỉnh tiết H+ vào dịch lọc và tái hấp thụ HCO3- từ dịch lọc trở về máu.

Tất cả đáp án trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thận tham gia vào điều hòa thể tích máu, huyết áp, pH, áp suất thẩm thấu, qua đó giúp duy trì cân bằng nội môi của cơ thể.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào không đúng khi nói về cơ chế điều hòa áp suất thẩm thấu của máu?

Thận duy trì áp suất thẩm thấu của máu thông qua điều hòa hàm lượng nước và muối trong cơ thể.

Áp suất thẩm thấu của máu tăng sẽ kích thích tiết hormone ADH.

Hormone ADH kích thích tăng tái hấp thụ nước ở ống lượn xa và ống góp.

Hormone ADH kích thích co động mạch tới tận, tăng lượng nước tiểu tạo thành và giảm lượng nước trong máu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

D – Sai. Hormone ADH kích thích tăng tái hấp thụ nước ở ống lượn xa và ống góp, làm giảm lượng nước tiểu và tăng lượng nước trong máu → giảm áp suất thẩm thấu của máu.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cơ thể mất nước sẽ dẫn đến hiện tượng nào sau đây?

Áp suất thẩm thấu tăng và huyết áp giảm.

Áp suất thẩm thấu và huyết áp tăng.

Áp suất thẩm thấu giảm và huyết áp tăng.

Áp suất thẩm thấu và huyết áp giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi cơ thể mất nước sẽ dẫn đến hiện tượng áp suất thẩm thấu máu tăng và huyết áp giảm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh viêm đường tiết niệu là do

uống ít nước, chế độ ăn nhiều muối hoặc tác dụng phụ của thuốc.

nhiễm virus, vi khuẩn và nấm.

thận bị tổn thương do tai nạn, sỏi thận hoặc ung thư.

Tất cả các nguyên nhân trên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nguyên nhân chủ yếu gây bệnh viêm đường tiết niệu là do nhiễm virus, vi khuẩn và nấm.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ chế điều hòa cân bằng nội môi diễn ra theo trình tự nào sau đây?

Kích thích → Trung khu điều hòa → Thụ thể → Cơ quan trả lời.

Kích thích → Cơ quan trả lời → Thụ thể → Trung khu điều hòa.

Kích thích → Thụ thể → Trung khu điều hòa → Cơ quan trả lời.

Kích thích → Thụ thể → Cơ quan trả lời → Trung khu điều hòa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cơ chế điều hòa cân bằng nội môi diễn ra theo trình tự: Kích thích → Thụ thể → Trung khu điều hòa → Cơ quan trả lời.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều khiển hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan giúp đưa giá trị môi trường trong trở về trạng thái bình thường là chức năng của

thụ thể.

trung khu tiếp nhận kích thích.

cơ quan trả lời.

trung khi điều hòa (thần kinh, thể dịch).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điều khiển hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan giúp đưa giá trị môi trường trong trở về trạng thái bình thường là chức năng của trung khi điều hòa (thần kinh, thể dịch).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, sau bữa ăn nhiều tinh bột, nồng độ glucose trong máu tăng lên. Để điều hòa lượng glucose trong máu, cơ thể không thực hiện phản ứng nào sau đây?

Tuyến tụy tăng tiết insulin.

Gan phân giải glycogen thành glucose đưa vào máu.

Tế bào cơ thể tăng nhận glucose.

Gan tăng nhận và chuyển glucose thành dạng glycogen dự trữ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi nồng độ glucose trong máu tăng, tuyến tụy sẽ tăng tiết insulin, kích thích tế bào hấp thụ glucose, gan tăng nhận và chuyển hóa glucose thành dạng glycogen dự trữ, làm nồng độ glucose máu giảm xuống → B sai.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao những bệnh nhân bị suy thận nặng nếu không được ghép thận hoặc chạy thận nhân tạo có thể dẫn đến tử vong?

Do bệnh nhân này không thải được khí CO2, dẫn đến khí CO2 tích tụ gây ngộ độc.

Do không thải được các chất độc hại, gây rối loạn chức năng tế bào, hủy hoại tế bào, cơ quan.

Do thận của họ bài tiết tất cả các chất trong máu, kể cả chất dinh dưỡng.

Do máu của họ không chảy qua thận nữa, máu không được lọc và tích tụ chất độc hại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Những bệnh nhân bị suy thận nặng nếu không được ghép thận hoặc chay thận nhân tạo có thể dẫn đến tử vongdo thận đã tổn thương nghiêm trọng, chức năng giảm thấp. Dẫn đến không thải được các chất độc hại, gây rối loạn chức năng tế bào, hủy hoại tế bào, cơ quan.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Những điều kiện lí, hóa của môi trường trong cơ thể dao động quanh một giá trị cân bằng nhất định gọi là

B. cân bằng nội môi.

cân bằng áp suất thẩm thấu.

cân bằng độ pH.

cân bằng huyết áp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Những điều kiện lí, hóa của môi trường trong cơ thể dao động quanh một giá trị cân bằng nhất định gọi là cân bằng nội môi.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong nước tiểu chính thức của một người có nồng độ glucose cao thì người đó có khả năng mắc bệnh nào sau đây?

Bệnh thừa hormone insulin.

Bệnh sỏi thận.

Bệnh viêm đường tiết niệu.

Bệnh đái tháo đường.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong nước tiểu chính thức của một người có nồng độ glucose cao thì người đó có khả năng mắc bệnh đái tháo đường.