15 câu Trắc nghiệm Sinh học 10 Chân trời sáng tạo Bài 16 có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Sinh học 10 Chân trời sáng tạo Bài 16 có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 1072 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình biến đổi các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản nhờ quá trình bẻ gãy các liên kết hóa học được gọi là

quá trình tổng hợp.

quá trình phân giải.

quá trình tự dưỡng.

quá trình dị dưỡng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân giải là quá trình biến đổi các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản nhờ quá trình bẻ gãy các liên kết hóa học.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào sau đây không phải là quá trình phân giải các chất?

Quá trình biến đổi từ tinh bột thành glucose.

Quá trình biến đổi từ protein thành các chuỗi peptide ngắn.

Quá trình biến đổi từ CO2 và nước thành các chất hữu cơ.

Quá trình biến đổi từ lipid thành glycerol và acid béo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C. Sai. Quá trình biến đổi từ CO2 và nước thành các chất hữu cơ là quá trình tổng hợp.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về quá trình phân giải các chất?

Có sự biến đổi từ chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.

Có sự tích lũy năng lượng trong các sản phẩm được tạo thành.

Có sự bẻ gãy các liên kết hóa học của các chất tham gia.

Có vai trò cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quá trình phân giải các chất là quá trình giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đặc điểm sau đây:

(1) Có sự tham gia của oxygen.

(2) Có sự giải phóng năng lượng ATP từng phần.

(3) Có bản chất là một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử.

(4) Sản phẩm cuối cùng là các chất hữu cơ: rượu, giấm,…

Trong các đặc điểm trên, số đặc điểm đúng khi nói về quá trình phân giải hiếu khí là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Có 3 đặc điểm đúng là: (1), (2), (3).

(3) Sai. Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân giải hiếu khí là CO2 và nước.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây có tốc độ phân giải hiếu khí mạnh nhất?

Người đang ngủ.

Người đang đi bộ.

Người đang chạy.

Người đang ngồi nghỉ ngơi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cơ thể càng tiêu thụ nhiều năng lượng thì tốc độ phân giải hiếu khí càng mạnh → Trong các trường hợp trên, người đang chạy bộ có tốc độ phân giải hiếu khí mạnh nhất.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giai đoạn nào sau đây không thuộc quá trình hô hấp hiếu khí?

Đường phân.

Chu trình Krebs.

Chu trình Calvin.

Chuỗi truyền electron hô hấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Quá trình phân giải hiếu khí được chia thành 3 giai đoạn: đường phân, oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs, chuỗi truyền electron hô hấp.

- Chu trình Calvin thuộc pha tối của quá trình quang hợp.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giai đoạn đường phân diễn ra ở

màng trong ti thể.

chất nền của ti thể.

chất nền của lục lạp.

tế bào chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Giai đoạn đường phân xảy ra trong tế bào chất.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 1 phân tử glucose trải qua giai đoạn đường phân sẽ thu được những sản phẩm nào sau đây?

2 phân tử pyruvic acid, 2 ATP và 2 NADH.

2 phân tử pyruvic acid, 4 ATP và 2 NADH.

2 phân tử acetyl - CoA, 2 CO2 và 2 ATP.

2 phân tử lactic acid, 2 CO2 và 2 ATP.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

1 phân tử glucose trải qua giai đoạn đường phân trong tế bào chất tạo ra: 2 pyruvic acid, 2 ATP và 2 NADH.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại sao giai đoạn đường phân tạo được 4 phân tử ATP nhưng hiệu quả thực sự chỉ có 2 phân tử ATP?

Vì trước đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóaenzyme.

Vì trước đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa glucose.

Vì sau đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóapyruvic acid.

Vì sau đó tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóaacetyl – CoA.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do ban đầu, tế bào đã dùng 2 phân tử ATP để hoạt hóa glucose nên trong 4 phân tử ATP được tạo ra từ đường phân chỉ có 2 phân tử ATP được trả lại cho tế bào.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giai đoạn oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs diễn ra ở

tế bào chất.

chất nền của lục lạp.

chất nền của ti thể.

màng trong của ti thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giai đoạn oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs diễn ra ở chất nền của ti thể.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm tạo thành của giai đoạn oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs gồm

6 phân tử CO2, 2 phân tử ATP, 8 phân tử NADH, 2 phân tử FADH2.

2 phân tử CO2, 2 phân tử ATP, 3 phân tử NADH, 2 phân tử FADH2.

4 phân tử CO2, 2 phân tử ATP, 6 phân tử NADH, 2 phân tử FADH2.

4 phân tử CO2, 1 phân tử ATP, 6 phân tử NADH, 1 phân tử FADH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sản phẩm tạo thành của giai đoạn oxi hóa pyruvic acid và chu trình Krebs gồm 6 phân tử CO2, 2 phân tử ATP, 8 phân tử NADH, 2 phân tử FADH2.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuỗi truyền electron hô hấp là

giai đoạn oxi hóa pruvic acid diễn ra ở chất nền ti thể.

giai đoạn oxi hóa pruvic acid diễn ra ở màng trong ti thể.

giai đoạn oxi hóa NADH và FADH2 diễn ra ở chất nền ti thể.

giai đoạn oxi hóa NADH và FADH2 diễn ra ở màng trong ti thể.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong chuỗi truyền electron hô hấp, các phân tử NADH và FADH2 sẽ bị oxi hóa thông qua một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử diễn ra tại màng trong ti thể.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình phân giải hiếu khí, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là

giai đoạn đường phân.

giai đoạn oxi hóa pyruvic acid.

chu trình Krebs.

chuỗi chuyền electron hô hấp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong quá trình phân giải hiếu khí, giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất là chuỗi chuyền electron hô hấp (28 ATP).

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình phân giải kị khí khác quá trình phân giải hiếu khí ở điểm là

sử dụng oxygen là chất nhận electron cuối cùng.

tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất vô cơ.

có hiệu quả năng lượng thấp hơn rất nhiều (2 ATP).

có giai đoạn oxi hóa pruvic acid và chu trình Krebs.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quá trình phân giải kị khí diễn ra khi tế bào không được cung cấp oxygen, diễn ra gồm 2 giai đoạn là đường phân và lên men, sản phẩm cuối cùng có các chất hữu cơ, có hiệu quả năng lượng thấp hơn rất nhiều so với phân giải hiếu khí (2 ATP).

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải các chất trong tế bào?

Tổng hợp và phân giải là hai quá trình đối lập nhưng có sự thống nhất với nhau.

Tổng hợp và phân giải là hai quá trình độc lập, không có sự liên quan với nhau.

Tổng hợp và phân giải là hai quá trình không bao giờ diễn ra đồng thời với nhau.

Tổng hợp và phân giải là hai quá trình có sự cạnh tranh nguyên liệu với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng hợp và phân giải là hai quá trình đối lập nhưng có sự thống nhất với nhau để duy trì các hoạt động sống của tế bào.