15 câu Trắc nghiệm Sinh học 10 Cánh diều Bài 19 có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Sinh học 10 Cánh diều Bài 19 có đáp án

A
Admin
Sinh họcLớp 1080 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vi sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp không thải O2?

Vi khuẩn màu tía và màu lục.

Vi khuẩn lam và vi tảo.

Vi tảo và vi khuẩn màu tía.

Vi khuẩn màu tía và vi tảo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vi sinh vật có khả năng quang hợp không thải O2 là vi khuẩn màu tía và màu lục.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các vai trò sau:

(1) Góp phần tạo ra hợp chất hữu cơ cho sinh giới.

(2) Góp phần cung cấp O2 cho con người và các sinh vật trên Trái Đất.

(3) Tham gia sản xuất thực phẩm, dược phẩm, nhiên liệu cho con người.

(4) Góp phần cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp ở thực vật.

Số vai trò của vi sinh vật quang tổng hợp là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quang tổng hợp ở vi sinh vật góp phần tạo ra hợp chất hữu cơ cho sinh giới, cung cấp O2 cho con người và các sinh vật trên Trái Đất. Bên cạnh đó, con người đã sử dụng vi sinh vật quang tổng hợp như tảo và vi khuẩn lam để sản xuất thực phẩm, dược phẩm, nhiên liệu.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn phân để tổng hợp protein ở vi sinh vật là

amino acid.

nucleotide.

glycerol.

acid béo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đơn phân để tổng hợp protein ở vi sinh vật là amino acid.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ứng dụng sau ở vi sinh vật:

(1) Sản xuất glutamic acid nhờ vi khuẩn Corynebacterium glutamicum.

(2) Sản xuất lysine nhờ vi khuẩn Brevibacterium flavum.

(3) Sản xuất protein nhờ nấm men S. cerevisiae.

(4) Sản xuất nhựa sinh học nhờ vi khuẩn Bacillus cereus hay Cupriavidus necator. Số ứng dụng của quá trình tổng hợp amino acid và protein ở vi sinh vật là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ứng dụng của quá trình tổng hợp amino acid và protein ở vi sinh vật là: (1), (2), (3).

(4) là ứng dụng của quá trình tổng hợp polyhydroxyalkanoate.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với vi sinh vật, polysaccharide được tổng hợp có vai trò

làm nguyên liệu xây dựng tế bào hoặc chất dự trữ cho tế bào.

làm nguyên liệu xây dựng tế bào và thực hiện chức năng xúc tác.

làm nguyên liệu xây dựng tế bào hoặc thực hiện chức năng di chuyển.

làm chất kháng sinh để ức chế sự phát triển quá mức của các sinh vật khác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đối với vi sinh vật, polysaccharide được tổng hợp có vai trò làm nguyên liệu xây dựng tế bào hoặc chất dự trữ cho tế bào.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Các vi sinh vật tổng hợp lipid từ nguyên liệu là

glycerol và acid béo.

amino acid.

glucose.

nucleotide.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các vi sinh vật tổng hợp lipid từ nguyên liệu là glycerol và acid béo.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Con người có thể nuôi nấm men hoặc vi tảo dự trữ carbon và năng lượng bằng cách tích lũy nhiều lipid trong tế bào để

sản xuất dầu diesel sinh học.

sản xuất glutamic acid.

sản xuất nhựa hóa dầu.

sản xuất thuốc kháng sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Con người có thể nuôi nấm men hoặc vi tảo dự trữ carbon và năng lượng bằng cách tích lũy nhiều lipid trong tế bào để sản xuất dầu diesel sinh học.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Con người ứng dụng quá trình tổng hợp các chất ức chế sự phát triển của các sinh vật khác ở vi sinh vật để

sản xuất dầu diesel sinh học.

sản xuất glutamic acid.

sản xuất nhựa hóa dầu.

sản xuất thuốc kháng sinh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nhiều vi sinh vật có thể sinh tổng hợp kháng sinh để ức chế sự phát triển của các sinh vật khác. Do đó, có thể tuyển chọn và nuôi các vi sinh vật để sản xuất thuốc kháng sinh dùng trong chữa bệnh.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình phân giải có vai trò là

hình thành các hợp chất đặc trưng để xây dựng và duy trì các hoạt động sống của tế bào.

hình thành năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp và các hoạt động của tế bào.

hình thành nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp và các hoạt động của tế bào.

hình thành các hợp chất tích lũy năng lượng để duy trì các hoạt động sống của tế bào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quá trình phân giải sẽ hình thành nguyên liệu và năng lượng cung cấp cho quá trình tổng hợp và các hoạt động của tế bào.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm của quá trình phân giải protein là

amino acid.

glucose.

glycerol.

acid béo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Sản phẩm của quá trình phân giải protein là amino acid.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Các sản phẩm giàu amino acid như nước tương, nước mắm là sản phẩm ứng dụng của quá trình

phân giải protein.

phân giải polysaccharide.

phân giải glucose.

phân giải amylase.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Con người ứng dụng khả năng sinh tổng hợp protease ngoại bào cao của vi sinh vật để phân giải protein trong đậu tương, cá thành các sản phẩm giàu amino acid như nước tương, nước mắm.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ứng dụng sau:

(1) Sản xuất nước tương, nước mắm.

(2) Sản xuất phân bón hữu cơ làm giàu dinh dưỡng cho đất.

(3) Sản xuất ethanol sinh học.

(4) Sản xuất sữa chua, các sản phẩm muối chua như rau, củ, quả,…

Số ứng dụng của quá trình phân giải polysaccharide ở vi sinh vật là

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ứng dụng của quá trình phân giải polysaccharide ở vi sinh vật: (2), (3), (4).

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phân giải ở vi sinh vật?

Vi sinh vật có thể phân giải các hợp chất hữu cơ và chuyển hóa các chất vô cơ giúp khép kín vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên.

Con người có thể ứng dụng quá trình phân giải của vi sinh vật trong xử lí ô nhiễm môi trường, tạo ra các sản phẩm hữu ích khác.

Khả năng phân giải của vi sinh vật trong tự nhiên là đa dạng và ngẫu nhiên nhưng luôn có hại cho con người.

Vi sinh vật có khả năng phân giải làm hư hỏng thực phẩm, gây mất mĩ quan các vật dụng, đồ gỗ dùng xây dựng nhà cửa,…

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C. Sai. Khả năng phân giải của vi sinh vật trong tự nhiên là đa dạng và ngẫu nhiên nên có thể có lợi hoặc có hại cho con người.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quy trình làm sữa chua, việc cho một hộp sữa chua thành phẩm vào hỗn hợp nguyên liệu nhằm mục đích

giảm nhiệt độ môi trường lên men.

tăng nhiệt độ môi trường lên men.

cung cấp giống vi khuẩn lên men.

tiêu diệt các vi khuẩn gây hại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong quy trình làm sữa chua, việc cho một hộp sữa chua thành phẩm vào hỗn hợp nguyên liệu nhằm mục đích cung cấp giống vi khuẩn lên men ban đầu.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Làm bánh mì là ứng dụng của quá trình

lên men lactic.

lên men rượu.

lên men acetic.

lên men propionic.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Làm bánh mì là ứng dụng của quá trình lên men rượu. Khi thêm nấm men vào hỗn hợp bột và nước, nấm men phân giải tinh bột và giải phóng CO2.