15 câu trắc nghiệm Ôn tập cuối năm (Tiết 3, 4) Cánh diều có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Ôn tập cuối năm (Tiết 3, 4) Cánh diều có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 258 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài đọc viết về mùa nào?

Mùa xuân

Mùa hạ

Mùa thu

Mùa đông

Xem đáp án

Chọn đáp án A. Mùa xuân

Hướng dẫn giải:

Bài đọc viết về mùa xuân.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dấu hiệu nào cho biết mùa xuân đến?

Hoa thược dược nở đỏ rực

Hoa cải nở vàng ven sông

Hoa mận vừa tàn

Hoa mận nở đỏ rực

Xem đáp án

Chọn đáp án C. Hoa mận vừa tàn

Hướng dẫn giải:

Dấu hiệu cho biết mùa xuân đến đó là hoa mận vừa tàn.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bầu trời thay đổi như thế nào khi mùa xuân đến?

ngày càng thêm trong, nắng vàng nhạt dần đi

ngày càng thêm xanh, nắng vàng ngày càng rực rỡ

bầu trời xám xịt, nắng đi đâu mất

bầu trời trong trẻo, thỉnh thoảng đổ mưa rào

Xem đáp án

Chọn đáp án B. ngày càng thêm xanh, nắng vàng ngày càng rực rỡ

Hướng dẫn giải:

Bầu trời thay đổi khi mùa xuân đến đó là: Bầu trời ngày càng thêm xanh, nắng vàng ngày càng rực rỡ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chi tiết nào không có trong bài

khi mùa xuân đến?

Vườn cây đâm chồi, nảy lộc.

Vườn cây ra hoa.

Vườn cây đã ra trái ngọt

Vườn cây đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy

Xem đáp án

Chọn đáp án C. Vườn cây đã ra trái ngọt

Hướng dẫn giải:

Khi mùa xuân đến:

- Vườn cây đâm chồi, nảy lộc.

- Vườn cây ra hoa.

- Vườn cây đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Những từ ngữ chỉ sự vật là: (chọn 2 đáp án)

hoa bưởi

nồng nàn

hoa nhãn

nở

Xem đáp án

Chọn đáp án A và C

Hướng dẫn giải:

- Từ ngữ chỉ sự vật trong bài: hoa bưởi, hoa nhãn, chào mào, chích chòe, cu gáy.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm từ chỉ hoạt động gồm:

nở, đến, bay nhảy, đâm (chồi), nảy (lộc).

ngọt, nồng nàn, nhanh nhảu, đỏm dáng, trầm ngâm.

cả hai nhóm trên.

không đáp án nào đúng

Xem đáp án

Chọn đáp án A. nở, đến, bay nhảy, đâm (chồi), nảy (lộc).

Hướng dẫn giải:

- Từ ngữ chỉ hoạt động: nở, đến, bay nhảy, đâm(chồi), nảy (lộc).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoa bưởi có hương thơm như thế nào?

Thoảng qua

Ngọt

Nồng nàn

Chua

Xem đáp án

Chọn đáp án C. Nồng nàn

Hướng dẫn giải:

Hương vị của mỗi loài hoa đó là:

- Hoa bưởi nồng nàn.

- Hoa nhãn ngọt.

- Hoa cau thoảng qua.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thím chích choè có đặc điểm gì?

Đỏm dáng

Trầm ngâm

Lắm điều

Nhanh nhảu

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Nhanh nhảu

Hướng dẫn giải:

Đặc điểm riêng của mỗi loài chim:

- Những thím chích choè nhanh nhảu.

- Những chú khướu lắm điều.

- Những anh chào mào đỏm dáng.

- Những bác cu gáy trầm ngâm.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các từ sau để được câu nói về đặc điểm của một loài hoa khi mùa xuân đến:

mặt trời./ tươi thắm/ đồng tiền/ Hoa/ ánh/ dưới

Hoa đồng tiền dưới ánh mặt trời tươi thắm.

Dưới ánh mặt trời, hoa đồng tiền tươi thắm.

Hoa đồng tiền tươi thắm dưới ánh mặt trời.

Mặt trời tươi thắm hoa đồng tiền dưới ánh.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. Hoa đồng tiền tươi thắm dưới ánh mặt trời.

Hướng dẫn giải:

Câu hoàn chỉnh như sau:

Hoa đồng tiền tươi thắm dưới ánh mặt trời.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp các từ sau để được câu nói về đặc điểm của một loài hoa khi mùa xuân đến:

nắng xuân./ vàng tươi/ dưới/ Hoa cúc

Hoa cúc dưới nắng xuân vàng tươi.

Dưới nắng xuân, hoa cúc vàng tươi.

Hoa cúc vàng tươi dưới nắng xuân.

Vàng tươi hoa cúc dưới nắng xuân.

Xem đáp án

Chọn đáp án C. Hoa cúc vàng tươi dưới nắng xuân.

Hướng dẫn giải:

Câu hoàn chỉnh như sau:

Hoa cúc vàng tươi dưới nắng xuân.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn văn sau:

Hoa mận vừa tàn thì mùa …..uân đến. Bầu …..ời ngày càng thêm xanh. Nắng …..àng ngày càng …..ực rỡ.

xuân - trời - vàng - rực

hè - trời - vàng - rực

xuân - mặt trời - vàng - rực

thu - trời - vàng - rực

Xem đáp án

Chọn đáp án A. xuân - trời - vàng - rực

Hướng dẫn giải:

Hoa mận vừa tàn thì mùa xuân đến. Bầu trời ngày càng thêm xanh. Nắng vàng ngày càng rực rỡ.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn văn sau:

Vườn cây lại đâm …..ồi, nảy …..ộc. Rồi vườn cây ra hoa. Hoa bưởi …..ồng nàn. Hoa …..ãn ngọt. Hoa cau …..oảng qua.

chồi - lộc - nồng nàn - ngọt - thoảng qua.

mầm - lá - thơm - chua - thoảng qua.

lốc - chồi - nồng nàn - ngọt - hương.

lá - mầm - nồng nàn - ngọt - nhẹ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A. chồi - lộc - nồng nàn - ngọt - thoảng qua.

Hướng dẫn giải:

Vườn cây lại đâm chồi, nảy lộc. Rồi vườn cây ra hoa. Hoa bưởi nồng nàn. Hoa nhãn ngọt. Hoa cau thoảng qua.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào viết đúng chính tả? (chọn 2 đáp án)

bầu chời

nắng dàng

rực rỡ

đâm chồi

Xem đáp án

Chọn đáp án C và D

Hướng dẫn giải:

- Những từ viết đúng chính tả là: rực rỡ, đâm chồi

- Những từ viết sai chính tả là: bầu chời, nắng dàng

- Sửa lỗi: bầu chời bầu trời, nắng dàng nắng vàng

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào viết đúng chính tả? (chọn 2 đáp án)

nảy nộc

ra hoa

lồng làn

thoảng qua

Xem đáp án

Chọn đáp án B và D

Hướng dẫn giải:

- Những từ viết đúng chính tả là: ra hoa, thoảng qua

- Những từ viết sai chính tả là: nảy nộc, lồng làn

- Sửa lỗi: nảy nộc nảy lộc, lồng làn nồng nàn

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung chính của bài Mùa xuân đến là gì?

Mùa xuân là mùa cây hoa đua nở, chim chóc vui mừng.

Mùa xuân là mùa tươi đẹp trong năm, làm cảnh sắc thiên nhiên thay đổi.

Mùa xuân là mùa của nắng ấm và mưa phùn.

Mùa xuân chỉ có ý nghĩa với cây cối, không ảnh hưởng đến con người.

Xem đáp án

Chọn đáp án B. Mùa xuân là mùa tươi đẹp trong năm, làm cảnh sắc thiên nhiên thay đổi.

Hướng dẫn giải:

Nội dung chính của bài Mùa xuân đến là:

Hiểu mùa xuân là mùa tươi đẹp trong năm; mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi, cây hoa đua nở, chim chóc vui mừng...

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Em học được điều gì sau khi đọc xong bài Mùa xuân đến?

Yêu mến vẻ đẹp mùa hè

Yêu mến các loài hoa

Yêu mến các loài chim

Yêu mến mùa xuân

Xem đáp án

Chọn đáp án D. Yêu mến mùa xuân

Hướng dẫn giải:

Điều em học được sau khi đọc xong bài Mùa xuân đến đó là: Yêu mến mùa xuân.