15 câu Trắc nghiệm Nhôm và hợp chất của nhôm có đáp án (Thông hiểu)
15 câu hỏi
Nhôm thể hiện tính chất nào sau đây?
1) Là kim loại màu trắng bạc, mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng.
2) Nhôm dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, tốt hơn các kim loại Fe và Cu.
3) Nhôm là kim loại nhẹ.
4) Nhôm là nguyên tố s.
1, 2
2, 4
3
1, 3
Đáp án D
Các tính chất vật lí của nhôm là
1) Là kim loại màu trắng bạc, mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng.
3) Nhôm là kim loại nhẹ, nóng chảy ở nhiệt độ 660oC.
4) sai Nhôm là nguyên tố p.
2) sai vì nhôm dẫn điện kém hơn đồng.
Cho các phát biểu sau
a, Nhôm tan được trong dung dịch NaOH
b, Nhôm bị thụ động hóa với HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội.
c, Nhôm là kim loại lưỡng tính.
d, Nhôm tác dụng với các axit ở tất cả mọi điều kiện.
Số phát biểu sai là?
2
3
1
4
Đáp án A
Nhôm là không phải kim loại lưỡng tính => c sai
Nhôm tác dụng với các axit ở tất cả mọi điều kiện. => d sai
Để giữ cho các đồ vật làm từ kim loại nhôm được bền, đẹp thì cần phải :
(1) Ngâm đồ vật trong nước xà phòng đặc, nóng, để làm sạch.
(2) Không nên cho đồ vật tiếp xúc với dung dịch nước chanh, giấm ăn.
(3) Dùng giấy nhám, chà trên bề mặt của vật, để vật được sạch và sáng.
(4) Bảo vệ bề mặt của vật như nhà thiết kế, sản xuất ban đầu.
Cách làm đúng là :
1 và 2
1 và 3
1 và 4
2 và 4
Đáp án D
Để giữ cho các đồ vật làm từ kim loại nhôm được bền, đẹp thì cần phải :
(2) Không nên cho đồ vật tiếp xúc với dung dịch nước chanh, giấm ăn vì nhôm tác dụng với axit.
(4) Bảo vệ bề mặt của vật như nhà thiết kế, sản xuất ban đầu.
Cho các phản ứng sau:
1, Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng
2, Al tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng
3, Điện phân nóng chảy Al2O3
4, Al tác dụng với CuO nung nóng
5, Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng
Số phản ứng thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm là?
1
2
3
4
Đáp án C
Phản ứng nhiệt nhôm là cho nhôm khử các oxit của kim loại => Phản ứng hoá học thuộc loại phản ứng nhiệt nhôm là 1, 4, 5.
Trong số các phản ứng cho sau đây có mấy phản ứng viết sai :
1) 2Al+3MgSO4→Al2(SO4)3+3Mg2) Al+6HNO3 đặc, nguội→Al(NO3)3+3NO2+3H2O3) 8Al+5NaOH+3NaNO3+2H2O→8NaAlO2+3NH34) 2Al+2NaOH+2H2O→2NaAlO2+3H25) 2Al+2H2O+Ca(OH)2→Ca(AlO2)2+3H2
1
2
3
5
Đáp án B
(1) sai vì Mg mạnh hơn Al nên Al không đẩy được Mg ra khỏi dung dịch muối
(2) sai vì Al bị thụ động hóa tronh HNO3 đặc nguội
Cho phản ứng: Al+HNO3→Al(NO3)3+NO+N2O+H2O. Biết tỉ lệ NO và N2O là 1 : 3. Hệ số cân bằng của phản ứng trên là :
9, 34, 9, 1, 3, 17
9, 36, 9, 1, 3, 18
9, 30, 9, 1, 3, 15
9, 38, 9, 1, 3, 19
Đáp án A
9Al+34HNO3→9Al(NO3)3+NO+3N2O+17H2O9x| Al→Al3++ 3e1x| 7N+5+ 27e → N+2O+3N2+1O
Cho Al tác dụng với C ở nhiệt độ cao, lấy sản phẩm phản ứng trên cho tác dụng với H2O thì thu được kết tủa là :
Al(OH)3
CH4
Al4C3
CaCO3
Đáp án A
Có 3 chất rắn: Mg, Al, Al2O3 đựng trong 3 lọ mất nhãn. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được mỗi chất ?
Dung dịch HCl
Dung dịch H2SO4
Dung dịch CuSO4
Dung dịch NaOH
Đáp án D
- dùng dung dịch NaOH
- Al tan có xuất hiện khí
2Al+2H2O+2NaOH→3H2+2NaAlO2
- Al2O3 tan
Al2O3+2NaOH→H2O+2NaAlO2
- Mg không hiện tượng
Có các lọ riêng biệt đựng các dung dịch không màu : CuCl2 , Al(NO3)3, Fe2(SO4)3, ZnCl2, KCl. Chỉ dùng dung dịch nào dưới đây để phân biệt các lọ mất nhãn trên ?
Na2CO3
Ba(OH)2
NH3
NaOH
Đáp án C
- Dùng dung dịch NH3
Cho hai thí nghiệm (TN) :
TN1 cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2.
TN2 cho từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2.
Hiện tượng quan sát được là :
Cả 2 thí nghiệm đều có kết tủa rồi tan
Cả 2 thí nghiệm đều có kết tủa rồi không tan
Thí nghiệm (1) có kết tủa rồi tan, thí nghiệm (2) có kết tủa không tan
Thí nghiệm (2) có kết tủa rồi tan, thí nghiệm (1) có kết tủa không tan
Đáp án C
TN1: Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2
HCl+NaAlO2+H2O→NaCl+Al(OH)3 ↓
HCl dư: Al(OH)3+3HCl→AlCl3+3H2O
TN2: Cho đến dư khí CO2 vào dung dịch NaAlO2
NaAlO2+CO2+H2O→NaHCO3+Al(OH)3 ↓
Dư CO2, kết tủa không bị hòa tan
Cho các chất : Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, KHSO3, (NH4)2CO3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là :
4
5
7
6
Đáp án D
Các chất vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng với NaOH là Al, Al2O3, Zn(OH)2, NaHS, KHSO3, (NH4)2CO3
Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm 0,35 mol Al với 0,3 mol Fe2O3 thu được 0,2 mol Fe. Hiệu suất của phản ứng là
66,67%
57,14%
83,33%
68,25%
Đáp án B
2Al + Fe2O3 → Al2O3 + 2Fe0,35 0,35
Xét tỉ lệ: nAl2=0,352<nFe2O31=0,31
=> Fe2O3 dư, Al hết => phản ứng tính theo Al
Theo phản ứng : nFe = nAl = 0,35 mol
=> H = 0,2.100% / 0,35 = 57,14%
Nung hỗn hợp gồm 0,12 mol Al và 0,04 mol Fe3O4 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư thu được 0,15 mol khí H2 và m gam muối. Giá trị của m là
34,10
32,58
31,97
33,39
Đáp án C
Bảo toàn nguyên tử O : nH2O=4nFe2O4= 4.0,04 = 0,16 mol
Bảo toàn nguyên tử H : nHCl=2nH2O+2nH2=2.0,16+2.0,15=0,62 mol
=> nCl = nHCl = 0,62 mol
=> mmuối = mkim loại + mCl = 0,12.27 + 0,04.3.56 + 0,62.35,5 = 31,97 gam
Trộn 0,25 mol bột Al với 0,15 mol bột Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí (giả sử chỉ có phản ứng khử Fe2O3 về Fe) thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, m gam chất rắn khan Z và 0,15 mol H2. Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và giá trị của m lần lượt là
60% và 20,40
60% và 30,75
50% và 20,75
50% và 40,80
Đáp án A
nAl dư = 2nH2 / 3 = 0,1 mol
=> H = [(0,25 – 0,1).100%] : 0,25 = 60%
2Al + Fe3O4→ Al2O3 + 2Fe0,15 → 0,075 →0,075→0,15
=> mZ = 160.(0,15 – 0,075) + 56.0,15 = 20,4 gam
Trộn 0,54 gam bột Al với Fe2O3 và CuO, rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan X trong dung dịch HNO3 dư thu được 0,896 lít hỗn hợp khí Y gồm NO2 và NO ở đktc. Tỉ khối của hỗn hợp Y so với H2 là
19
21
17
23
Đáp án B



