15 câu Trắc nghiệm Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của amin, amino axit và protein có đáp án (Thông hiểu)
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Luyện tập: Cấu tạo và tính chất của amin, amino axit và protein có đáp án (Thông hiểu)

A
Admin
Hóa họcLớp 1292 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu amin bậc II có cùng CTPT C5H13N?

4

5

6

7

Xem đáp án

C5H13N có a = π + v = 0

Đồng phân bậc II

C-C-C-C-NH-C

C-C-C-NH-C-C

C-C-C(CH3)-NH-C

C-C(CH3)-C-NH-C

C-C(CH3)-NH-C-C

(CH3)3C-NH-C

→ có 6 đồng phân bậc II

Đáp án cần chọn là: C

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần % khối lượng của nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 31,11%. Số đồng phân amin thỏa mãn các dữ kiện trên là

2

3

4

1

Xem đáp án

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: (1) C6­H5NH2, (2) (C6­H5)3N, (3) (C6­H5)2NH, (4) NH3 (C6­H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ tăng là

(4), (1), (3), (2).

(2), (3), (4), (1).

(2), (3), (1), (4).

(4), (2), (3), (1).

Xem đáp án

Vì gốc C6H5- hút e nên lực bazơ của (C6H5)3N < (C6H5)2NH < C6H5NH2

NH3 không có gốc đẩy hay hút e

→ thứ tự sắp xếp theo lực bazơ tăng là (2), (3), (1), (4).

Đáp án cần chọn là: C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch: C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, C2H5OH, NaOH, K2CO3, (C2H5)2NH, NH4Cl. Số dung dịch làm đổi màu quỳ tím là

6

5

4

3

Xem đáp án

C6H5NH2 không làm đổi màu quỳ

CH3NH2, (C2H5)2NH có tính bazơ mạnh hơn amoniac → làm quỳ chuyển xanh

NH4Cl là muối tạo bởi bazơ yếu và axit mạnh → có tính axit → làm quỳ chuyển đỏ

NaOH là bazơ mạnh → làm quỳ chuyển xanh

K2COlà muối tạo bởi axit yếu và bazơ mạnh → có tính bazơ → làm quỳ chuyển xanh

→ có 5 dung dịch làm quỳ chuyển màu

Đáp án cần chọn là: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít khí CO2; 2,8 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn) và 20,25 gam H2O. CTPT của X là

C4H9N.

C3H7N.

C2H7N.

C3H9N.

Xem đáp án

6. Trắc nghiệm
1 điểm

ClH3NCH2COONa.

H2NCH2COONa.

H2NCH2COOH.

ClH3NCH2COOH.

Xem đáp án

Các PTHH là:

H2N-CH2-COOH + HCl → ClH3N-CH2-COOH (X1)

ClH3N-CH2-COOH + 2NaOH → H2N-CH2-COONa (X2) + NaCl + 2H2O

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit X chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH trong phân tử. Y là este của X với ancol đơn chức. Phân tử khối của Y bằng 89. Công thức của X, Y lần lượt là:

H2NCH2COOH, H2NCH2COOC2H5

H2N[CH2]2COOH, H2N[CH2]2COOC2H5

H2N[CH2]2COOH, H2N[CH2]2COOCH3

H2NCH2COOH, H2NCH2COOCH3

Xem đáp án

Gọi CTTQ của X là H2NRCOOH → Y là H2NRCOOR1

MY = 89 → R + R1 + 60 = 89 → R + R1 = 29

Vậy R = 14 (-CH2-) và R1 = 15 (CH3-) thỏa mãn

Vậy X và Y lần lượt là: H2NCH2COOH, H2NCH2COOCH3

Đáp án cần chọn là: D

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam một amino axit no phân tử chỉ chứa 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH thu được 4,48 lít CO2 và 4,5 gam H2O. CT của amino axit là:

NH2CH2CH2CH2COOH.

CH3CH(NH2)COOH.

NH2CH2COOH.

NH2CH(COOH)2.

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các dung dịch riêng biệt sau: C6H5-NH3Cl (phenylamoni clorua),

H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, ClH3N-CH2COOH, H2N-CH2-COONa,

HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH. Số lượng các dung dịch có pH > 7 là:

2

5

4

3

Xem đáp án

Các dung dịch có pH > 7 (có tính bazơ) là H2N-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH,

H2N-CH2-COONa

Đáp án cần chọn là: A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một α-aminoaxit no, mạch hở, chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho X tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch HCl 1M, thu được 12,55 gam muối. CTCT của X là:

H2N-CH2-COOH.

CH3-CH(NH2)-COOH.

C2H5-CH(NH2)-COOH.

H2N- CH2-CH2-COOH.

Xem đáp án

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Amino axit X có công thức H2NCxHy(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch Z chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là

9,524%

10,687%

10,526%

11,966%

Xem đáp án

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol chất X (C2H8O3N2) tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

8,5 gam

12,5 gam

17 gam

21,8 gam

Xem đáp án

Từ dữ kiện đề cho ta có: X phải là muối nitrat của amin thể khí

=> X là C2H5NH3NO3 hoặc (CH3)2NH2NO3

Do các phản ứng tương tự nhau nên chỉ cần xét 1 TH

C2H5NH3NO3 + NaOH → C2H5NH2 + NaNO3 + H2O

=> chất rắn gồm: 0,1 mol NaNO3 và 0,1 mol NaOH dư

=> m = 12,5 gam

Đáp án cần chọn là: B

Chú ý

+ quên không tính khối lượng NaOH dư → chọn nhầm A

+ tính cả khối lượng của khí C2H5NH2 → chọn nhầm C

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tripeptit X có công thức sau: H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-COOH. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là:

28,6 gam.

35,9 gam.

37,9 gam.

31,9 gam.

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân hoàn toàn 0,25 mol peptit X mạch hở (X tạo thành từ các các α-aminoaxit có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) bằng dung dịch KOH (dư 15% so với lượng cần phản ứng), cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp chất rắn tăng so với khối lượng X là 253,1 gam. Số liên kết peptit trong X là

10.

15.

16.

9.

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng m gam hỗn hợp gồm a mol tetrapeptit mạch hở X và 2a mol tripeptit mạch hở Y với 600 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ. Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được 72,48 gam muối khan của các amino axit đều có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2 trong phân tử. Giá trị của m là:

51,72.

54,30.

66,00.

44,48.

Xem đáp án