15 câu trắc nghiệm Luyện tập: Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hóa học
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Luyện tập: Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hóa học

A
Admin
Hóa họcLớp 1077 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, người ta dựa vào

số proton trong hạt nhân và bán kính nguyên tử

khối lượng nguyên tử và số electron trong nguyên tử

số khối và số electron hóa trị

số điện tích hạt nhân và cấu hình electron nguyên tử

Xem đáp án

Đáp án D

Từ số điện tích hạt nhân → số thứ tự ô.

Từ cấu hình electron nguyên tử → số thứ tự ô, chu kỳ, số thứ tự nhóm, phân nhóm.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguyên tố Q có cấu hình electron nguyên tử như sau: [Xe]4f145d106s26p2. Có các phát biểu sau về nguyên tố Q:

(1) Q thuộc chu kì lớn của bảng tuần hoàn.

(2) Q là nguyên tố thuộc nhóm A.

(3) Q là phi kim.

(4) Oxit cao nhất của Q có công thức hóa học QO2.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

(1); (2); (4) đúng.

(3) sai vì Q là kim loại.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có những tính chất sau đây của nguyên tố:

(1) Tính kim loại – phi kim;

(2) Độ âm điện;

(3) Khối lượng nguyên tử;

(4) Cấu hình electron nguyên tử;

(5) Nhiệt độ sôi của các đơn chất;

(6) Tính axit – bazơ của hợp chất hiđroxit;

(7) Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với oxi.

Trong các tính chất trên, số tính chất biến đổi tuần hoàn trong một chu kì là

3

4

5

6

Xem đáp án

Đáp án C

Các tính chất 1, 2, 4, 6, 7 biến đổi tuần hoàn trong một chu kì.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Có những tính chất sau đây của nguyên tố:

(1) Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất với oxi;

(2) Bán kính nguyên tử;

(3) Tính kim loại – phi kim;

(4) Tính axit – bazơ của hợp chất hiđroxit.

Trong các tính chất trên, số tính chất biến đổi tuần hoàn trong một nhóm A là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

Các tính chất 2, 3, 4 biến đổi tuần hoàn trong một nhóm.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguyên tố X thuộc chu kì 3 có số electron s bằng số electron p. X ở cùng nhóm với nguyên tố nào sau đây?

Q30

R38

T19

Y14

Xem đáp án

Đáp án B

Nguyên tố X ở chu kì 3 có số electron s bằng số electron p.

X có 6 electron s và 6 electron p.

Vậy cấu hình electron của X là 1s22s22p63s2

X ở trong nhóm IIA, cùng nhóm với R38

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ion sau: O2-, Mg2+, Fe2+, Zn2+, Se2-, Br¯. Ion có đặc điểm khác với các ion còn lại là

Mg2+

Fe2+

Zn2+

Br¯

Xem đáp án

Đáp án B

Ion Fe2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p63d6, có phân lớp electron ngoài cùng chưa bão hòa. Tất cả các ion còn lại đều có các phân lớp electron đã bão hòa.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nguyên tố X đứng ở ô số 16 của bảng tuần hoàn. Ion nào sau đây sinh ra từ X có cấu hình electron của khí hiếm?

X4+

X2+

X4-

X2-

Xem đáp án

Đáp án D

Cấu hình electron nguyên tử X: [Ne]3s23p4.

X có 6 electron lớp ngoài cùng, để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm, X có xu hướng nhận thêm 2electron.

X + 2e  X2-.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit của A có công thức hóa học AxOy là hợp chất khí, trong đó oxi chiếm 69,57% về khối lượng. Biết rằng 5,6 lít khí này ở đktc có khối lượng là 11,5 gam. Cho các phát biểu sau:

(1) Nguyên tố A thuộc chu kì 2 của bảng tuần hoàn.

(2) A là phi kim.

(3) A có độ âm điện lớn hơn oxi.

(4) Bán kính nguyên tử của A nhỏ hơn P.

(5) Hợp chất AxOy ở trên là oxit ứng với hóa trị cao nhất của A.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án C

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 10,8 gam hỗn hợp hai kim loại thuộc nhóm IIA, thuộc hai chu kì liên tiếp, tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 7,84 lít khí (đktc). Kim loại có nguyên tử khối nhỏ hơn là

Be

Mg

Ca

Sr

Xem đáp án

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai nguyên tố X, Y thuộc cùng một nhóm và ở hai chu kì liên tiếp, tổng số điện tích hạt nhân của X và Y là 58. Biết rằng ZX < ZY. X là

M25n

A33s

A13l

C20a

Xem đáp án

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxit ứng với hóa trị cao nhất của nguyên tố R có công thức R2O5. Trong hợp chất của nó với hiđro, R chiếm 82,35% về khối lượng. R là nguyên tố

N

P

Na

Mg

Xem đáp án

Đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,08 gam hỗn hợp gồm hai hiđroxit của hai kim loại kiềm (thuộc hai chu kì kế tiếp nhau) tác dụng với một lượng dư HCl thu được 8,3 gam muối khan. Thành phần phần trăm về khối lượng của hiđroxit có khối lượng phân tử nhỏ hơn là

73,68%

52,63%

36,84%

26,32%

Xem đáp án

Đáp án D

Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng, có:

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 1,9 gam hỗn hợp muối cacbonat và hiđrocacbonat của kim loại kiềm M tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), sinh ra 0,448 lít khí (ở đktc). Kim loại M là

K

Rb

Na

Li

Xem đáp án

Đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

A và B là hai nguyên tố ở cùng một  nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn. Tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 32. Cấu hình electron của A và B lần lượt là

1s22s22p63s2 1s22s22p63s23p64s2

1s22s22p63s2 1s22s22p63s23p63d2

1s22s22p63s2 3p21s22s22p63s23p6

1s22s22p61s22s22p63s23p63d4

Xem đáp án

Đáp án A

A và B là hai nguyên tố ở cùng một phân nhóm và thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn nên số thứ tự của chúng hơn kém nhau 8 hoặc 18 đơn vị (đúng bằng số nguyên tố trong một chu kỳ).

 Theo bài ra, tổng số proton trong hai hạt nhân nguyên tử của A và B bằng 32 nên ZA + ZB   = 32.

● Trường hợp 1: ZB -  ZA = 8. Ta tìm được ZA = 12; ZB = 20.

 Cấu hình electron :

A : 1s22s22p63s2  (chu kỳ 3, nhóm IIA).

và B: 1s22s22p63s23p64s2   (chu kỳ 4, nhóm IIA).

● Trường hợp 2: ZB - ZA=18. Ta tìm được ZA = 7; ZB = 25.

Cấu hình electron :

A : 1s22s22p3   (chu kỳ 2, nhóm VA).

và B: 1s22s22p63s23p63d54s2  (chu kỳ 4, nhóm VIIB).

Trường hợp này A, B không cùng  nhóm nên không thỏa mãn.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố R ở chu kì 3, nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Trong oxit cao nhất của R thì R chiếm 43,66% khối lượng. Shạt nơtron trong nguyên tử R là

15

31

16

7

Xem đáp án

Đáp án C

R nằm ở chu kỳ 3 nên lớp electron ngoài cùng là lớp thứ 3. Mặt khác, R thuộc phân nhóm chính nhóm VA nên nguyên tử R có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Vậy cấu hình lớp electron ngoài cùng của R là 3s23p3.

Cấu hình electron của R là 1s22s22p63s23p3

R thuộc nhóm V nên hóa trị cao nhất của R trong oxit là V. Công thức oxit là R2O5.

Theo giả thiết : %mR = 43,66%

 

Tổng số hạt electron = tổng số hạt proton = 15 (dựa vào cấu hình electron).

Một cách gần đúng coi số khối xấp xỉ nguyên tử khối.

Tổng số hạt nơtron = 31 -15 = 16.