15 câu Trắc nghiệm Lịch sử 10 Kết nối tri thức Bài 12 có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Lịch sử 10 Kết nối tri thức Bài 12 có đáp án

A
Admin
Lịch sửLớp 10108 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những cơ sở hình thành văn minh Đại Việt là

sự tiếp thu hoàn toàn những thành tựu văn minh Hy Lạp, La Mã.

sự kế thừa những nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.

quá trình áp đặt về kinh tế và văn hóa lên các quốc gia láng giềng.

quá trình xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Những cơ sở hình thành văn minh Đại Việt:

- Sự kế thừa những thành tựu văn minh cổ trên đất nước Việt Nam (văn minh Văn Lang - Âu Lạc, văn minh Chăm-pa, văn minh Phù Nam).

- Quá trình sinh sống, lao động và thích ứng với điều kiện tự nhiên của người Việt.

- Quá trình đấu tranh giành độc lập và bảo tồn văn hóa thời Bắc thuộc; quá trình chiến đấu chống ngoại xâm, bảo vệ và củng cố nền độc lập, xây dựng và phát triển đất nước qua các triều đại phong kiến.

- Sự tiếp thu có chọn lọc những thành tựu của các nền văn minh bên ngoài (Ấn Độ, Trung Quốc,…). (SGK - Trang 108)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các triều đại phong kiến ở Việt Nam đều theo thể chế nào sau đây?

Quân chủ chuyên chế.

Quân chủ lập hiến.

Dân chủ chủ nô.

Dân chủ đại nghị.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các triều đại phong kiến ở Việt Nam đều theo thể chế quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền. Đứng đầu bộ máy chính quyền trung ương là hoàng đế, có quyền quyết định mọi công việc. Giúp việc cho hoàng đế có các cơ quan và hệ thống quan lại. Chính quyền địa phương được chia thành các cấp quản lí, mỗi cấp đều sắp đặt các chức quan cai quản. (SGK - Trang 110)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Quốctriềuhìnhluật là bộ luật được ban hành dưới triều đại nào?

Lý.

Trần.

Lê sơ.

Nguyễn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Quốctriềuhìnhluật là bộ luật được ban hành dưới triều Lê sơ. Đây được coi là bộ luật tiến bộ nhất của nước ta thời phong kiến. (SGK - Trang 110)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách phát triển nông nghiệp của các triều đại phong kiến ở Việt Nam?

Khuyến khích khai hoang mở rộng diện tích canh tác.

Nhà nước thành lập các cơ quan chuyên trách đê điều.

Quy định cấm giết trâu bò, bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.

Xóa bỏ hoàn toàn chế độ tư hữu ruộng đất trong cả nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Chính sách phát triển nông nghiệp của các triều đại phong kiến ở Việt Nam:

- Các hoàng đế thường thực hiện nghi lễ Tịch điền vào mùa xuân để khuyến khích nghề nông phát triển.

- Nhà nước thành lập các cơ quan chuyên trách đê điều, cử quan lại thường xuyên trông coi việc đắp đê, nạo vét kênh mương, đào nắn các dòng chảy,… phục vụ sản xuất.

- Quy định cấm giết trâu bò để bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp, nếu vi phạm sẽ bị phạt nặng.

- Khuyến khích khai hoang mở rộng diện tích canh tác, nâng cao kĩ thuật canh tác, du nhập và cải tạo giống lúa,… (SGK - Trang 111, 112)

Dưới thời phong kiến, chế độ tư hữu ruộng đất luôn tồn tại và ngày càng phổ biến. Do đó phương án xóa bỏ hoàn toàn chế độ tư hữu ruộng đất trong cả nước không phải là chính sách của các triều đại phong kiến.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tín ngưỡng nào sau đây không phải là tín ngưỡng dân gian của người Việt?

Thờ thần Đồng Cổ.

Thờ Mẫu.

Thờ Phật.

Thờ Thành hoàng làng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tín ngưỡng dân gian của người Việt bao gồm:

- Vạn vật hữu linh, thờ cúng tổ tiên, thờ người có công với làng, với nước.

- Thờ thần Đồng Cổ (thần Trống Đồng). Tín ngưỡng này được đưa vào cung đình từ thời Lý, được triều đình bảo trợ và phát triển dưới hình thức một nghi lễ nhằm giữ đạo trung hiếu với vua, với quốc gia.

- Thờ Mẫu (từ thế kỉ XVI trở thành tín ngưỡng được đông đảo người Việt tin theo).

- Thờ Thành hoàng làng tại đình, đền, miếu ở các làng xã. (SGK - Trang 114)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ thời Lê sơ, tôn giáo nào sau đây trở thành hệ tư tưởng chính thống của nhà nước quân chủ ở Việt Nam?

Phật giáo.

Đạo giáo.

Nho giáo.

Công giáo.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nho giáo được du nhập vào Việt Nam từ thời Bắc thuộc. Nhà Lý là triều đại đầu tiên chính thức sử dụng chế độ thi cử Nho học để tuyển chọn quan lại. Đến thời Lê sơ, nhà nước thực hiện chính sách độc tôn Nho học, Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chính thống của nhà nước quân chủ. (SGK - Trang 115)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nền giáo dục, khoa cử của Đại Việt bắt đầu được triển khai từ triều đại nào?

Nhà Lý.

Nhà Trần.

Nhà Lê sơ.

Nhà Nguyễn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nền giáo dục, khoa cử của Đại Việt bắt đầu được triển khai từ thời nhà Lý. (SGK - Trang 116)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên cơ sở chữ Hán, người Việt đã sáng tạo ra loại chữ viết nào sau đây?

Chữ Phạn.

Chữ Nôm.

Chữ La-tinh.

Chữ Quốc ngữ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trên cơ sở chữ Hán, chữ Nôm được người Việt sáng tạo, xuất hiện sớm nhất vào thế kỉ VIII, được sử dụng rộng rãi từ thế kỉ XIII. (SGK - Trang 117)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Văn học Đại Việt bao gồm hai bộ phận, đó là

văn học dân gian và văn học viết.

văn học chữ Hán và văn học chữ Quốc ngữ.

văn học dân tộc và văn học ngoại lai.

văn học chữ Nôm và văn học chữ Quốc ngữ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Văn học Đại Việt phong phú, đa dạng, gồm hai bộ phận: văn học dân gian và văn học viết. (SGK - Trang 117)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kinh đô của Đại Việt dưới thời Lý, Trần và Lê sơ là

Hoa Lư.

Tây Đô.

Thăng Long.

Phú Xuân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kinh đô của Đại Việt dưới thời Lý, Trần và Lê sơ là Thăng Long. (SGK - Trang 118)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ quốc sử tiêu biểu của nước ta dưới thời Lê sơ là

Đại Việt sử ký.

Đại Việt sử ký toàn thư.

Đại Nam thực lục.

Khâm định Việt sử thông giám cương mục.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thời Lê sơ, việc chép sử được triều đình đặc biệt coi trọng, với nhiều sử gia nổi tiếng như Phan Phu Tiên, Ngô Sĩ Liên, Vũ Quỳnh,… Bộ quốc sử tiêu biểu thời kì này là ĐạiViệtsửtoànthư. (SGK - Trang 120)

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập bản đồ tiêu biểu của nước ta dưới thời Nguyễn là

Dư địa chí.

Hoàng Việt nhất thống dư địa chí.

Hồng Đức bản đồ.

Đại Nam nhất thống toàn đồ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tập bản đồ tiêu biểu của nước ta dưới thời Nguyễn là Đại Nam nhấtthốngtoànđồ. (SGK - Trang 120)

Tập bản đồ này được Quốc sử quán Triều Nguyễn ấn hành năm 1838.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những danh y nổi tiếng ở nước ta trong các thế kỉ X - XIX là

Phan Huy Chú.

Đào Duy Từ.

Hoa Đà.

Hải Thượng Lãn Ông.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong các thế kỉ X - XIX, ở nước ta có các danh y nổi tiếng như Tuệ Tĩnh, Hải Thượng Lãn Ông,… (SGK - Trang 121)

Hải Thượng Lãn Ông tên thật là Lê Hữu Trác. Ông được coi là ông tổ của ngành y học cổ truyền Việt Nam.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nho giáo có hạn chế nào sau đây?

Gia tăng tinh thần cố kết cộng đồng giữa con người với nhau.

Tạo ra tâm lí bình quân, cào bằng giữa các thành viên trong xã hội.

Tạo ra sự bảo thủ, chậm cải cách trước những biến đổi về xã hội.

Góp phần tạo nên một xã hội kỉ cương, khuôn phép và ổn định.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong kỉ nguyên Đại Việt, Nho giáo ngày càng được đề cao, góp phần tạo nên một xã hội kỉ cương, khuôn phép, ổn định nhưng đồng thời cũng tạo ra sự bảo thủ, chậm cải cách trước những biến đổi về xã hội, kinh tế, đặc biệt là sự xâm nhập của chủ nghĩa tư bản phương Tây. (SGK - Trang 121)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt?

Khẳng định tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo bền bỉ của nhân dân.

Chứng tỏ nền văn hóa ngoại lai hoàn toàn lấn át nền văn hóa truyền thống.

Chứng minh sự phát triển vượt bậc trên các lĩnh vực trong các thời kì lịch sử.

Tạo nên sức mạnh dân tộc trong những cuộc chiến đấu bảo vệ độc lập dân tộc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt:

- Khẳng định tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo bền bỉ của nhân dân. Trước những thách thức của tự nhiên và xã hội, người Việt đã nỗ lực xây dựng một nền văn minh mang đậm bản sắc dân tộc trên cơ sở tiếp thu có chọn lọc văn minh bên ngoài.

- Chứng minh sự phát triển vượt bậc trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa trong các thời kì lịch sử; góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh dân tộc, giúp Đại Việt giành thắng lợi trong những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, bảo vệ nền độc lập dân tộc.

- Là nền tảng để Việt Nam đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay; tạo dựng bản lĩnh, bản sắc con người Việt Nam, vượt qua thử thách, vững bước tiến vào kỉ nguyên hội nhập và phát triển mới. (SGK - Trang 121, 122)