15 câu Trắc nghiệm Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm có đáp án (Nhận biết)
15 câu hỏi
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
ns1
ns2
ns2np1
(n–1)dxnsy
Đáp án A
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là ns1
Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6. M+ là cation nào sau đây?
Ag+
Cu+
Na+
K+
Đáp án C
Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6 => cấu hình e của M là: 1s22s22p63s1
Kết luận nào sau đây là đúng?
Từ Li đến Cs, bán kính nguyên tử tăng dần nên nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần
Các kim loại từ Li đến Cs đều có ánh kim
Từ Li đến Cs, điện tích hạt nhân tăng dần, khả năng tách e hóa trị giảm dần
Kim loại kiềm có tính khử mạnh nên thế điện cực rất dương
Đáp án B
Kết luận đúng là : các kim loại từ Li đến Cs đều có ánh kim.
A sai vì nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi giảm dần từ Li đến Cs.
C sai vì khả năng tách e hóa trị tăng dần do năng lượng ion hóa giảm dần.
D sai vì thế điện cực của kim loại kiềm rất âm
Kim loại được dùng làm tế bào quang điện là
Na
K
Rb
Cs
Đáp án D
Kim loại được dùng làm tế bào quang điện là Cs (Xesi)
Trong tự nhiên, kim loại kiềm không tồn tại ở dạng tự do vì
Thành phần của chúng trong tự nhiên rất nhỏ
Đây là những kim loại hoạt động rất mạnh
Đây là các kim loại chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân
Đây là những kim loại dễ tan trong nước
Đáp án B
Trong tự nhiên, kim loại kiềm không tồn tại ở dạng tự do vì đây là những kim loại hoạt động rất mạnh. Để ra ngoài môi trường không khí, kim loại kiềm dễ dàng tác dụng với chất xung quanh tạo thành hợp chất.
Để bảo quản các kim loại kiềm, ta cần phải
Ngâm chúng trong rượu nguyên chất
Ngâm chúng trong dầu hỏa
Ngâm chúng vào nước
Giữ trong lọ có nắp đậy kín
Đáp án B
Để bảo quản các kim loại kiềm, ta cần phải ngâm chúng trong dầu hỏa
Không thể dùng KOH làm khô khí nào sau đây ?
NH3
O2
CO2
H2
Đáp án C
Khí không dùng KOH làm khô được là khí có phản ứng với KOH
=> khí đó là CO2
Đun nóng dung dịch NaHCO3 sau đó để nguội rồi nhúng quỳ tím vào dung dịch thu được. Hiện tượng xảy ra là
Quỳ tím chuyển đỏ
Quỳ tím không đổi màu
Quỳ tím chuyển xanh
Quỳ tím mất màu
Đáp án C
Đun nóng dung dịch NaHCO3 sau đó để nguội rồi nhúng quỳ tím vào dung dịch thu được. Hiện tượng xảy ra là quỳ tím chuyển xanh.
PTHH: 2NaHCO3→Na2CO3+CO2+H2O
Chú ý: dung dịch NaHCO3 cũng làm quỳ chuyển xanh.
Tính chất nào nêu dưới đây là sai khi nói về 2 muối NaHCO3 và Na2CO3 ?
Cả 2 đều dễ bị nhiệt phân
Cả 2 đều tác dụng với axit mạnh giải phóng khí CO2
Cả 2 đều bị thủy phân tạo môi trường kiềm
Chỉ có muối NaHCO3 tác dụng với dung dịch kiềm
Đáp án A
Tính chất sai là cả hai đều dễ bị nhiệt phân, vì NaHCO3 dễ bị nhiệt phân còn Na2CO3 thì không
Khi cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 khuấy đều, hiện tượng xảy ra là
Xuất hiện chất khí bay ra ngay khi cho HCl vào
Sau 1 thời gian thấy xuất hiện chất khí bay ra, dung dịch trong suốt
Không có khí thoát ra
Có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa
Đáp án B
Khi cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 khuấy đều, hiện tượng xảy ra là sau 1 thời gian thấy xuất hiện chất khí bay ra, dung dịch trong suốt
M là kim loại nhóm IA, oxit của M có công thức là
MO2
M2O3
MO
M2O
Đáp án D
M là kim loại nhóm IA, oxit của M có công thức là M2O (vì M có hóa trị I)
Kali nitrat được dùng làm phân bón và chế tạo thuốc nổ. Công thức của kali nitrat là?
KHCO3
KNO2
K3PO4
KNO3
Đáp án D
Công thức của kali nitrat là KNO3
Dung dịch KHCO3 phản ứng với chất nào sau đây thu được kết tủa trắng?
Ba(OH)2
K2CO3
NaOH
KCl
Đáp án A
2KHCO3+Ba(OH)2→K2CO3+BaCO3↓ trắng+2H2O
Đặc điểm nào sau đây không là đặc điểm chung cho các kim loại nhóm IA?
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử
Số oxi hoá của các nguyên tố trong hợp chất
Cấu tạo mạng tinh thể của các đơn chất
Bán kính nguyên tử
Đáp án D
Điểm khác nhau là bán kính nguyên tử. Từ Li đến Cs, bán kính nguyên tử tăng dần
Nguyên tố có năng lượng ion hoá nhỏ nhất là
Li
Na
K
Cs
Đáp án D
Từ Li đến Cs, năng lượng ion hóa giảm dần => Cs có năng lượng ion hóa nhỏ nhất



