15 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Chân trời sáng tạo Bài 34 có đáp án
15 câu hỏi
Lượng khí nhà kính tăng quá cao dẫn đến
hiện tượng ấm lên toàn cầu.
hiện tượng núi lửa phun trào.
hiện tượng mưa sao băng.
hiện tượng nhật thực.
Đáp án đúng là: A
Lượng khí nhà kính tăng quá cao dẫn đến hiện tượng ấm lên toàn cầu.
Biến đổi khí hậu đang là
động lực thúc đẩy sự phát triển của mỗi quốc gia.
mối đe dọa nghiêm trọng đối với sự sống trên Trái Đất.
cơ hội phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá.
điều kiện tốt cho sự sinh trưởng và phát triển của các sinh vật.
Đáp án đúng là: B
Biến đổi khí hậu đang làmối đe dọa nghiêm trọng đối với sự sống trên Trái Đất.
Nếu nhiệt độ trên Trái đất tiếp tục tăng sẽ dẫn đến hệ luỵ gì?
Nhiều thành phố ven biển bị ngập lụt do nước biển dâng và các hiện tượng thời tiết cực đoan.
Mực nước biển giảm xuống do nước bị bốc hơi vì thời tiết quá nóng.
Xảy ra các hiện tượng thời tiết cực đoan.
Băng ở 2 cực Trái Đất ngừng tan chảy.
Đáp án đúng là: A
Nếu nhiệt độ trên Trái đất tiếp tục tăng sẽ dẫn đến nhiều thành phố ven biển bị ngập lụt do nước biển dâng và các hiện tượng thời tiết cực đoan.
Để hạn chế được hiệu ứng nhà kính, ta phải làm gì?
Thực hiện các biện pháp giảm lượng khí CO2 trong nước.
Thực hiện các biện pháp giảm lượng khí CO trong nước và toàn cầu.
Thực hiện các biện pháp giảm lượng khí CO2 trong nước và toàn cầu.
Thực hiện các biện pháp giảm lượng khí CO trong nước.
Đáp án đúng là: C
Để hạn chế được hiệu ứng nhà kính, ta phảithực hiện các biện pháp giảm lượng khí CO2 trong nước và toàn cầu.
Để sử dụng gas tiết kiệm, hiệu quả người ta sử dụng biện pháp nào dưới đây?
Tùy nhiệt độ cần thiết để điều chỉnh lượng gas.
Tốt nhất nên để gas ở mức độ nhỏ nhất.
Tốt nhất nên để gas ở mức độ lớn nhất.
Ngăn không cho khí gas tiếp xúc với carbon dioxide.
Đáp án đúng là: A
Để sử dụng gas tiết kiệm, hiệu quả người ta sử dụng biện pháp tùy nhiệt độ cần thiết để điều chỉnh lượng gas.
Biến đổi khí hậu làm nước biển dâng ảnh hưởng lớn nhất đến vùng
cao nguyên.
đồng bằng ven biển.
đồi.
núi.
Đáp án đúng là: B
Biến đổi khí hậu làm nước biển dâng ảnh hưởng lớn nhất đến vùng đồng bằng ven biển.
Vì sao lượng khí nhà kính ngày càng tăng?
Do cháy rừng.
Do xả rác bừa bãi.
Do sử dụng nhiên liệu tái tạo.
Do hệ quả tất yếu của các hoạt động sử dụng nhiên liệu hoá thạch, sản xuất chăn nuôi của con người.
Đáp án đúng là: D
Lượng khí nhà kính ngày càng tăng vì hệ quả tất yếu của các hoạt động sử dụng nhiên liệu hoá thạch, sản xuất chăn nuôi của con người.
Nguyên nhân chính làm gia tăng phát thải khí nhà kính hiện nay là
do cháy rừng.
do núi lửa phun trào.
do con người đốt nhiên liệu hóa thạch và phá rừng.
do phân hủy xác động thực vật trong tự nhiên.
Đáp án đúng là: C
Nguyên nhân chính làm gia tăng phát thải khí nhà kính hiện nay làdo con người đốt nhiên liệu hóa thạch và phá rừng.
Vì sao nước biển dâng lên?
Do mưa nhiều.
Do băng tan.
Do nước biển giãn nở.
Do băng tan và nước biển giãn nở khi nhiệt độ trung bình tăng.
Đáp án đúng là: D
Nước biển dâng lêndo băng tan và nước biển giãn nở khi nhiệt độ trung bình tăng.
Giải pháp quan trọng nhất để ngăn chặn sự “ấm dần lên của Trái Đất” hiện nay là gì?
Trồng nhiều cây xanh.
Đẩy mạnh áp dụng công nghệ 4.0.
Giảm sử dụng nhiên liệu hoá thạch.
Giảm các hoạt động chăn nuôi gia súc.
Đáp án đúng là: C
Giải pháp quan trọng nhất để ngăn chặn sự “ấm dần lên của Trái Đất” hiện nay là giảm sử dụng nhiên liệu hoá thạch.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Nhiệt độ trung bình của Trái Đất đã tăng lên kể từ thời kì tiền công nghiệp. |
|
|
b. Sự gia tăng các hiện tượng nóng, bão, lũ lụt, hạn hán,... |
|
|
c. Các hệ sinh thái trên Trái Đất đang bị biến đổi. |
|
|
d. Mực nước biển ngày càng thấp đi. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng;
b – Đúng;
c – Đúng;
d – Sai. Trái Đất đang bị biến đổi khí hậu nên mực nước biển ngày càng dâng lên.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Tiết kiệm điện, nước. |
|
|
b.Trồng nhiều cây xanh. |
|
|
c.Giảm thiểu chất thải. |
|
|
d.Khai thác tài nguyên rừng. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng;
b – Đúng;
c – Đúng;
d – Sai. Khai thác tài nguyên rừng không phải là hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu mà nó còn làm tốc độ biến đổi khí hậu ngày càng nhanh.
Để đun sôi hai nồi nước giống nhau, cùng chứa 30 L nước từ nhiệt độ ban đẩu 20 °C, người ta dùng hai bếp: bếp (1) dùng củi, hiệu suất nhiệt 20%; bếp (2) dùng khí methane, hiệu suất nhiệt 30%. Biết nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 1 g củi là 20 kJ/g, khi đốt cháy 1 g methane là 55 kJ/g, nhiệt lượng cần thiết để 1 g nước lỏng tăng lên 1 °C là 4,2 J. Tính khối lượng củi và methane cần dùng.
Đáp án:
……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 2,52 kg củi và 0,612 kg methane
Giải thích:
Nhiệt lượng nồi nước lấy vào:
30 .1000 . 4,2 . (100 – 20) = 10 080 000 J = 10 080 kJ
Bếp (1) dùng m1 gam củi: m1 . 20 . 20100 = 10080 g
⇒ m1 = 2520 g = 2,52 kg củi.
Bếp (2) dùng m2 gam methane: m2. 55 . 30100 = 10080 (g)
⇒ m2 = 611 g = 0,612 kg methane.
Gas, nhiên liệu phổ biến hiện nay có thành phần chính là propane và butane. Nhiệt lượng giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg một loại gas là khoảng 50 400 kJ. Biết để làm nóng 1 kg nước lên 1 độ thì cần cung cấp nhiệt lượng là 4 200 J. Để đun sôi 30 kg nước từ nhiệt độ 20oC cần cung cấp bao nhiêu kJ nhiệt?
Đáp án:
……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 10 080 kJ
Giải thích:
Để đun sôi 30 kg nước từ nhiệt độ 20 °C cần cung cấp nhiệt lượng là:
30. 4200. (100 – 20) = 10 080 000 (J) = 10 080 (kJ)
Theo một công bố thì trung bình quá trình sinh hoạt và sản xuất của mỗi người Anh sẽ phát thải vào khí quyển 7,01 tấn CO2 mỗi năm. Theo một công bố khác thì trung bình mỗi cây bạch đàn lâu năm có khả năng lưu trữ 167 kg CO2 mỗi năm. Hãy cho biết cần bao nhiêu cây bạch đàn lâu năm để hấp thụ và lưu trữ lượng CO2 mà một người Anh đã phát thải từ quá trình sinh hoạt vả sản xuất của họ trong 1 năm.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 42 cây.
Giải thích:
Cần số cây bạch đàn lâu năm để hấp thụ và lưu trữ lượng CO2 mà một người Anh đã phát thải từ quá trình sinh hoạt vả sản xuất của họ trong 1 năm là:
(cây).


