15 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Chân trời sáng tạo Bài 28 có đáp án
15 câu hỏi
Công thức tổng quát của tinh bột là
(C6H10O5)n.
C6nH12nO5n.
C6H10O5n .
(C6H12O5)n.
Đáp án đúng là: A
Công thức của tổng quát của tinh bột là (C6H10O5)n.
Công thức tổng quát nào sau đây là của cellulose?
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)3]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
Đáp án đúng là: A
Công thức của cellulose là [C6H7O2(OH)3]n.
Tinh bột có nhiều trong
thân cây.
các loại hạt, củ.
lá cây.
rễ cây.
Đáp án đúng là: B
Tinh bột có nhiều trong các loại hạt, củ.
Phương trình dưới là phản ứng hoá học chính của quá trình nào sau đây?
6nCO2 + 5nH2O →anh sangclorophin (C6H10O5)n + 6nO2
Quá trình hô hấp.
Quá trình khử.
Quá trình quang hợp.
Quá trình oxi hoá.
Đáp án đúng là: C
Phương trình trên sinh ra tinh bột và giải phóng khí O2 nên đây là quá trình quang hợp.
Tính chất vật lý của cellulose là gì?
Chất rắn màu trắng, tan trong nước.
Chất lỏng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng.
Chất rắn màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng.
Chất rắn màu xanh, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng.
Đáp án đúng là: C
Tính chất vật lý của cellulose là chất rắn màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng.
Khối lượng phân tử của
tinh bột và cellulose bằng nhau.
tinh bột nhỏ hơn nhiều so với cellulose.
tinh bột và cellulose gần bằng nhau.
cellulose nhỏ hơn nhiều so với tinh bột.
Đáp án đúng là: B
Tinh bột và cellulose có khối lượng phân tử rất lớn và có công thức phân tử chung là (C6H10O5)n. Trong đó, n có giá trị rất lớn (giá trị n của phân tử cellulose lớn hơn giá trị n của phân tử tinh bột).
Để phân biệt tinh bột và cellulose ta dùng
quỳ tím.
dung dịch iodine.
dung dịch NaCl.
dung dịch glucose.
Đáp án đúng là: B
Để phân biệt tinh bột và cellulose ta dùng dung dịch iodine. Khi nhỏ dung dịch iodine vào tinh bột thì sẽ thấy xuất hiện màu xanh tím, còn khi nhỏ dung dịch iodine vào cellulose thì không có hiện tượng gì xảy ra.
Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột hoặc cellulose đều tạo ra
glucose.
fructose.
glucose và fructose.
saccharose.
Đáp án đúng là: A
Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột hoặc cellulose đều tạo ra glucose.
Dung dịch saccharose tinh khiết không có tính khử, nhưng khi đun nóng với dung dịch H2SO4 lại có thể cho phản ứng tráng bạc do
tạo thành aldehyde sau phản ứng.
saccharose có bị phân huỷ thành glucose.
saccharose cho được phản ứng tráng gương trong môi trường acid.
saccharose đã cho phản ứng thủy phân tạo ra một phân tử glucose và một fructose.
Đáp án đúng là: D
Dung dịch saccharose tinh khiết không có tính khử, nhưng khi đun nóng với dung dịch H2SO4 lại có thể cho phản ứng tráng bạc do saccharose đã cho phản ứng thủy phân tạo ra một phân tử glucose và một fructose. Mà glucose và fructose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc nên sau khi đun nóng saccharose với dung dịch H2SO4 lại có thể cho phản ứng tráng bạc.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Tinh bột không hoà tan trong nước lạnh. |
|
|
b. Tinh bột thường tập trung nhiều ở hạt, củ và quả của cây. |
|
|
c. Cellulose tập trung nhiều ở thân cây và vỏ cây. |
|
|
d. Cellulose có thể hoà tan hoàn toàn trong nước nóng. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng,
b – Đúng,
c – Đúng,
d – Sai. Cellulose không tan trong nước nóng.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Hồ tinh bột không đổi màu khi thêm iodine. |
|
|
b.Phản ứng thuỷ phân của cellulose tạo ra glucose. |
|
|
c.Phản ứng thuỷ phân của tinh bột tạo ra fructose. |
|
|
d.Tinh bột và cellulose bị thuỷ phân bởi cùng một loại enzyme. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Sai. Hồ tinh bột khi thêm iodine thì sẽ chuyển sang màu xanh tím.
b – Đúng,
c – Sai. Phản ứng thuỷ phân của tinh bột tạo ra glucose.
d – Sai. Vì tinh bột và cellulose bị thuỷ phân bởi loại enzyme khác nhau.
Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng đạt 75%. Khối lượng glucose thu được là bao nhiêu?
Đáp án:
……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 270 gam
Giải thích:
(C6H10O5)n + nH2O
nC6H12O6
Để đơn giản, xét 1 mắt xích tinh bột:
-C6H10O5- + H2O
C6H12O6
n1 mắt xích = 324162 = 2 mol
H = 75% ⇒
= 2 . 75% = 1,5 mol
⇒
= 1,5 . 180 = 270 gam
Để tạo 810 kg tinh bột, cây xanh đã hấp thụ bao nhiêu kg khí CO2? (giả sử hiệu suất chuyển hóa đạt 100%).
Đáp án:
……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1320 kg
Giải thích:
6nCO2 + 5nH2O →anh sangclorophin (C6H10O5)n + 6nO2
ntinh bột = 810162 = 5 kmol
⇒
= 6 . 5 = 30 kmol
⇒
= 30 . 44 = 1320 kg
Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ethylic alcohol 46° là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ethylic alcohol nguyên chất là 0,8 g/mL)
Đáp án:
……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 4,5 kg
Giải thích:
Ta có Vrượu nguyên chất = 546100 = 2,3 lít
⇒
= 2,3 . 0,8 = 1,84 kg = 1840 gam
(C6H10O5)n → 2nC2H5OH + 2nCO2
mtinh bột = 1840.162n92n = 3240 gam.Mà H = 72% → mtinh bột = 3240.10072 = 4500 gam = 4,5 kg.
Cho các chất: X: glucose; Y: saccharose; Z: tinh bột; T:cellulose. Những chất bị thuỷ phân là
X , Z , T.
Y , X , T.
X , Y , Z.
Y , T , Z.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Những chất bị thuỷ phân là:saccharose, tinh bột, cellulose.


