15 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Chân trời sáng tạo Bài 21 có đáp án
15 câu hỏi
Alkane là
hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử.
hydrocarbon mạch vòng, chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử.
hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa liên kết đôi trong phân tử.
hydrocarbon mạch vòng, chỉ chứa liên kết đôi trong phân tử.
Đáp án đúng là: A
Alkane làhydrocarbon mạch hở, chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử.
Công thức phân tử của butane là
C3H8.
C2H6.
CH4.
C4H10.
Đáp án đúng là: D
Công thức phân tử của butane là C4H10.
Trong số các CTPT sau đây, có bao nhiêu CTPT biểu diễn các chất thuộc loại hydrocarbon?
(1) C8H18(2) C2H4O2(3) C2H6
(4) C2H6O(5) C2H3Cl(6) C5H12
3
2
4
5
Đáp án đúng là: A
CTPT biểu diễn các chất thuộc loại hydrocarbonlà:C8H18, C2H6, C5H12
Thành phần chính của khí thiên nhiên (khí đồng hành), khí dầu mỏ, khí ủ phân rác là
C6H6.
C2H2.
CH4.
C2H4.
Đáp án đúng là: C
Thành phần chính của khí thiên nhiên (khí đồng hành), khí dầu mỏ, khí ủ phân rác là CH4
Vì sao một số alkane được sử dụng làm nhiên liệu?
Vì rẻ tiền.
Vì khi cháy tỏa nhiệt mạnh.
Vì khi cháy tạo CO2 và H2O.
Vì sử dụng nhiên liệu này sẽ không gây ô nhiễm môi trường.
Đáp án đúng là: B
Một số alkane được sử dụng làm nhiên liệuvì khi cháy tỏa nhiệt mạnh.
Công thức cấu tạo thu gọn của propane là
CH4.
CH3-CH3.
CH3-CH2-CH3.
CH3-(CH2)2-CH3.
Đáp án đúng là: C
Công thức cấu tạo thu gọn của propane là CH3-CH2-CH3.
Dãy các chất nào sau đây đều là alkane ?
C2H6, C4H10, CH4.
CH4, C2H2, C3H8.
C2H4, CH4, C2H5Br.
C2H6O, C3H8, C2H2.
Đáp án đúng là: A
C2H2, C2H4, C2H5Br, C2H6O không phải là alkane. Vì vậy loại các đáp án B, C, D.
Chất nào sau đây không thuộc loại alkane?
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3.
CH3 – CH2 – CH2 – CH3.
CH4.
CH2 = CH2.
Đáp án đúng là: D
CH2 = CH2 không thuộc loại alkane vì có liên kết đôi trong phân tử.
Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố carbon và hydrogen trong CH4 lần lượt là
50% và 50%.
75% và 25%.
80% và 20%.
40% và 60%.
Đáp án đúng là: B
%mC = \[\frac{{1.{M_C}}}{{{M_{C{H_4}}}}} = \frac{{1.12}}{{1.12 + 4.1}} = 75\% \]⇒ %mH = 100% - 75% = 25%.
Cho các phát biểu về alkane:
(a) Trong phân tử alkane chỉ chứa liên kết đơn
(b) Chỉ có các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu.
(c) Các alkane lỏng được dùng sản xuất xăng, dầu hỏa, …
(d) Các alkane rắn được dùng làm nến paraffin.
(e) Công thức chung của alkane là CnH2n+2, với n \[ \ge \] 1.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: C
Bao gồm: a, c, d, e đúng.
(b) Sai vì alkane thể rắn, lỏng, khí đều có thể sử dụng làm nhiên liệu.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Methane cháy với oxygen tạo hơi nước và khí sulfur dioxide. |
|
|
b. Khí methane có nhiều trong mỏ dầu. |
|
|
c. Trong phản ứng hóa họcgiữa methane và chlorine, chỉ có duy nhất một nguyên tử hydrogen của methane có thể được thay thế bởi nguyên tử chlorine. |
|
|
d. Hỗn hợp gồm hai thể tích methane và một thể tích oxygen là hỗn hợp nổ mạnh. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Sai. Methane cháy với oxygen tạo hơi nước và khí carbon dioxide.
b – Đúng,
c – Sai. Trong phản ứng hóa học giữa methane và chlorine, có thể thay thế các nguyên tử hydrogen của methane bởi các nguyên tử chlorine.
d – Sai. Hỗn hợp gồm một thể tích methane và hai thể tích oxygen là hỗn hợp nổ mạnh.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Alkane là các hydrocarbon mà phân tử chỉ có liên kết đơn. |
|
|
b.Phân tử alkane chỉ có mạch carbon không phân nhánh. |
|
|
c.Khi alkane cháy, số mol H2O sinh ra lớn hơn số mol CO2 |
|
|
d.Trong CTPT của alkane, khi tăng thêm một nguyên tử C thì số nguyên tử H tăng lên 2. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng,
b – Sai. Phân tử alkane có mạch carbon phân nhánh và không phân nhánh.
c – Đúng,
d – Đúng.
Ở điều kiện 25oC, 1 bar, 2 L hydrocarbon X có khối lượng bằng 1 L khí oxygen. Xác định CTPT của hydrocarbon X.
Đáp án:
……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: CH4
Giảithích:
2 L hydrocarbon X có khối lượng bằng 1 L khí oxygen
⇒ Khối lượng mol của hydrocarbon X bằng \[\frac{1}{2}\] khối lượng mol của khí oxygen = 16 g/mol.
Đặt CTPT của hydrocarbon X là CxHy.
Ta có: 12x + y = 16 ⇒ \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{y = 4}\end{array}} \right.\]
Vậy CTPT của hydrocarbon X là CH4.
Một loại khí biogas có chứa 60% CH4 về thể tích. Nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 1 mol methane là 891 kJ. Tính nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 50 L khí biogas ở điều kiện chuẩn. Biết rằng các khí khác trong thành phần biogas khi cháy sinh ra nhiệt lượng không đáng kể.
Đáp án:
……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1078,11 kJ
Giảithích:
Số mol CH4 trong 50L biogas là:
\[{n_{C{H_4}}}\]= \[\frac{{50}}{{24,79}}.\frac{{60}}{{100}} = 1,21{\rm{ (mol)}}\]
Nhiệt lượng sinh ra khi đốt 50 L biogas này được xác định gần đúng là nhiệt lượng sinh ra khi đốt 1,21 mol CH4:
Q = 1,21 . 891 = 1078,11 (kJ)
Cho phương trình hóa học của phản ứng đốt cháy butane:
aC4H10 + bO2 →tocCO2 + dH2O
Nếu a = 2 thì giá trị của b + c bằng bao nhiêu?
Đáp án:
……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 21.
Giải thích:
PTHH: 2C4H10 + 13O2 →to8CO2 + 10H2O.
b + c = 13 + 8 = 21.


