15 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 8 có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 8 có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 974 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng?

I = I1 = I2

I = I1 + I2

I ≠ I2 = I2

I1 ≠ I2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp thì:

Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm: I = I1 = I2 = … = In   

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không đúng đối với đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp?

Cường độ dòng điện là như nhau tại mọi vị trí của đoạn mạch

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch.

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch

Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở mắc trong đoạn mạch tỉ lệ thuận với điện trở đó.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A, B, D - đúng

C - sai vì: Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần: \[U = {U_1} + {U_2} + \ldots + {U_n}\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R1, R2 mắc nối tiếp?

\[\frac{1}{R} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}}\]

\[R = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} - {R_2}}}\]

\[R = {R_1} + {R_2}\]

\[R = \left| {{R_1} - {R_2}} \right|\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp bằng tổng các điện trở hợp thành: R= R1 + R2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn mạch như hình vẽ:

Khi công tắc K mở, hai đèn có hoạt động không?

Đèn 1 sáng, đèn 2 không hoạt động

Hai đèn không hoạt động , vì mạch hở không có dòng điện chạy qua hai đèn

Hai đèn hoạt động bình thường

Đèn 1 không hoạt động, đèn 2 sáng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Khi công tắc K mở thì hai đèn không hoạt động vì mạch hở không có dòng điện chạy qua hai đèn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai bóng đèn loại 12V - 1A và 12V - 0,8A . Mắc nối tiếp hai bóng đèn vào hiệu điện thế 24 V. Chọn phương án đúng về độ sáng của hai bóng đèn?

Đèn 1 và đèn 2 sáng bình thường

Đèn 1 sáng yếu hơn bình thường, đèn 2 sáng mạnh hơn bình thường

Đèn 1 sáng mạnh hơn bình thường, đèn 2 sáng yếu hơn bình thường

Đèn 1 và đèn 2 sáng yếu hơn bình thường

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

+ Điện trở của mỗi bóng đèn là:

\[{R_1} = \frac{{{U_1}}}{{{I_1}}} = \frac{{12}}{1} = 12{\rm{\Omega }}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \]

\[{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {R_2} = \frac{{{U_2}}}{{{I_2}}} = \frac{{12}}{{0,8}} = 15{\rm{\Omega }}\]

+ Điện trở tương đương của đoạn mạch \[{R_{12}} = {R_1} + {R_2} = 27{\rm{\Omega }}\]

+ Cường độ dòng điện qua mỗi bóng đèn là : \[I = \frac{U}{{{R_{12}}}} = \frac{{24}}{{27}} = \frac{8}{9}{\rm{\Omega }}\]

+ Nhận xét về độ sáng của mỗi đèn

Đèn 1 ta có I < I1>

nên đèn 1 sáng yếu hơn bình thường

Đèn 2 ta có I > I2 nên đèn 2 sáng mạnh hơn bình thường

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặt một hiệu điện thế UAB vào hai đầu đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp. Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở tương ứng là U1, U2. Hệ thức nào dau đây là không đúng?

\[{R_{AB}} = {R_1} + {R_2}\]

\[{I_{AB}} = {I_1} = {I_2}\]

\[\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{R_2}}}{{{R_1}}}\]

\[{U_{AB}} = {U_1} + {U_2}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

C - sai vì: \[\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{R_1}}}{{{R_2}}}\] do \[I = \frac{U}{R}\] mà \[I = {I_1} = {I_2} \to \frac{{{U_1}}}{{{R_1}}} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} \to \frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{R_1}}}{{{R_2}}}\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba điện trở có các giá trị là 10 Ω, 20 Ω, 3 0Ω. Có bao nhiêu cách mắc các điện trở này vào mạch có hiệu điện thế 12 V để dòng điện trong mạch có cường độ 0,4 A?

Chỉ có 1 cách mắc.

Có 2 cách mắc.

Có 3 cách mắc.

Không thể mắc được.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Điện trở của đoạn mạch là \[{R_{td}} = \frac{U}{I} = \frac{{12}}{{0,4}} = 30{\rm{ }}\Omega {\rm{.}}\]

Có 3 cách mắc các điện trở đó vào mạch.

+ Cách1 Chỉ mắc điện trở R = 30 Ω trong đoạn mạch.

+ Cách 2 Mắc hai điện trở R = 10 Ω và R = 20 Ω nối tiếp nhau trong đoạn mạch.

+ Cách 3 Mắc ba điện trở R = 10 Ω nối tiếp nhau.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện trở mắc nối tiếp nhau. Hiệu điện thế ở hai đầu các điện trở lần lượt là U1 và U2. Cho biết hệ thức nào sau đây đúng?

\[\frac{{{U_2}}}{{{R_1}}} = \frac{{{U_1}}}{{{R_2}}}.\]

\[\frac{{{R_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{R_2}}}{{{U_1}}}.\]

\[{U_1}{R_1} = {U_2}{R_2}.\]

\[\frac{{{U_1}}}{{{R_1}}} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong đoạn mạch mắc nối tiếp: \({I_1} = {I_2} \Rightarrow \frac{{{U_1}}}{{{R_1}}} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}}\)

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện gồm  được mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế 9V. Tính hiệu điện thế giữa mỗi đầu điện trở.

\({U_1} = 3,6V;{U_2} = 5,6V\)

\({U_1} = 5,4V;{U_2} = 3,6V\)

\({U_1} = 6V;{U_2} = 5V\)

\({U_1} = 5V;{U_2} = 6V\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: \(R = R{}_1 + {R_2} = 10 + 15 = 25\Omega \)

Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là:

\(I = \frac{U}{R} = \frac{9}{{25}} = 0,36A\)

Vì do điện trở mắc nối tiếp nên \({I_1} = {I_2} = 0,36A\)

=> \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{U_1} = {I_1}.{R_1} = 0,36.10 = 3,6V}\\{{U_2} = I{}_2.{R_2} = 0,36.15 = 5,4V}\end{array}} \right.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mạch điện như hình vẽ:

Cho mạch điện như hình vẽ: Cho R1 = 15  ,R2 = 20 , ampe kế chỉ 0,3 A. Hiệu điện thế của đoạn mạch AB có giá trị là: (ảnh 1)

Cho R1 = 15 Cho mạch điện như hình vẽ: Cho R1 = 15  ,R2 = 20 , ampe kế chỉ 0,3 A. Hiệu điện thế của đoạn mạch AB có giá trị là: (ảnh 2) ,R2 = 20 Cho mạch điện như hình vẽ: Cho R1 = 15  ,R2 = 20 , ampe kế chỉ 0,3 A. Hiệu điện thế của đoạn mạch AB có giá trị là: (ảnh 3), ampe kế chỉ 0,3 A. Hiệu điện thế của đoạn mạch AB có giá trị là:

U = 4,5 V

U = 6 V

U = 10,5 V

U = 2,57 V

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

+Áp dụng biểu thức tính điện trở tương đương của mạch:

\[R = {R_1} + {R_2} = 15 + 20 = 35\Omega \]

+ Vận dụng biểu thức định luật Ôm tính hiệu điện thế: U = IR = 0,3.35 = 10,5 V

11. Tự luận
1 điểm

Phần II: Trắc nghiệm đúng, sai

Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp là tổng các điện trở thành phần.

b) Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần.

c) Trong đoạn mạch nối tiếp, điện trở tương đương ảnh hưởng đến cường độ dòng điện qua mạch.

d) Khi thêm một điện trở vào đoạn mạch nối tiếp, hiệu điện thế tổng trên mạch sẽ tăng lên.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đúng

b) Sai – Vì điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp là tổng các điện trở thành phần. Do đó điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp lớn hơn mỗi điện trở thành phần.

c) Đúng

d) Đúng

12. Tự luận
1 điểm

Cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp là như nhau tại mọi điểm.

b) Dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp thay đổi tùy thuộc vào vị trí của các điện trở.

c) Khi thêm một điện trở vào đoạn mạch nối tiếp, cường độ dòng điện sẽ giảm.

d) Trong đoạn mạch có 2 điện trở mắc nối tiếp, nếu tổng cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp là 2 A, thì mỗi điện trở trong mạch sẽ có dòng điện 1 A chạy qua.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đúng

b) Sai - Cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp là như nhau tại mọi điểm.

c) Đúng

d) Sai - Mỗi điện trở trong mạch sẽ có dòng điện 2 A chạy qua.

13. Tự luận
1 điểm

Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn

a) Cho mạch điện gồm \({R_1} = 20\Omega ,{R_2} = 15\Omega \) được mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế 9V. Tính điện trở tương đương.

b) Cho mạch điện gồm \({R_1} = 10\Omega ,{R_2} = 15\Omega \) được mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế 9V. Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính.

c) Cho mạch điện gồm 3 điện trở mắc nối tiếp nhau. Biết R1 = 6\[\Omega \], R2 = 18\[\Omega \],R3 = 16\[\Omega \]. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 52V. Cường độ dòng điện trong mạch có giá trị là bao nhiêu?

d) Cho mạch điện gồm 3 điện trở mắc nối tiếp nhau. Biết R1 = 5\[{\rm{\Omega }}\], R2 = 20\[{\rm{\Omega }}\], R3. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U = 50V thì cường độ dòng điện trong mạch là 1A. Tính điện trở R3.

Xem đáp án

Đáp án:

a)……………………………………………………………………………………….

b)……………………………………………………………………………………….

c)……………………………………………………………………………………….

d)……………………………………………………………………………………….

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là:

a) 35 Ω

b) 0,36 A

c) 1,3 A

d) 25 Ω

Giải thích:

a) \(R = R{}_1 + {R_2} = 20 + 15 = 35\Omega \)

b) Điện trở tương đương của mạch là:

\(R = R{}_1 + {R_2} = 10 + 15 = 25\Omega \)

Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là:

\(I = \frac{U}{{{R_{td}}}} = \frac{9}{{25}} = 0,36A\)

c) Điện trở tương đương R123 của đoạn mạch là:

\[{R_{123}} = {R_1} + {R_2} + {R_3} = 6 + 18 + 16 = 40({\rm{\Omega }})\]

Cường độ dòng điện của đoạn mạch là:

\[I = \frac{U}{{{R_{123}}}} = \frac{{52}}{{40}} = 1,3{\mkern 1mu} A\]

d) Điện trở tương đương R123 của đoạn mạch là \[{R_{123}} = \frac{U}{I} = \frac{{50}}{1} = 50{\rm{\Omega }}\]

Mà \[{R_{123}} = {R_1} + {R_2} + {R_3}\] cho nên \[{R_3} = {R_{123}} - \left( {{R_1} + {R_2}} \right) = 50 - \left( {5 + 20} \right) = 25{\rm{\Omega }}\]

14. Tự luận
1 điểm

a) Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ, R1 = 25 Ω.Biết khi khóa K đóng ampe kế chỉ 4A còn khi khóa K mở thì ampe kế chỉ 2,5A. Tính điện trở R2.

a) Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ, R1 = 25 Ω.Biết khi khóa K đóng ampe kế chỉ 4A  còn khi khóa K mở thì ampe kế chỉ 2,5A. Tính điện trở  R2.b) Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ . Biết UAE = 75 (ảnh 1)

b) Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ . Biết UAE = 75V, UAC = 37,5V, UBE = 67,5V. Cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn 1,5A. Điện trở R2 có giá trị là bao nhiêu?

a) Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ, R1 = 25 Ω.Biết khi khóa K đóng ampe kế chỉ 4A  còn khi khóa K mở thì ampe kế chỉ 2,5A. Tính điện trở  R2.b) Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ . Biết UAE = 75 (ảnh 2)

c) Cho bốn điện trở R1, R2, R3, R4 mắc nối tiếp vào đoạn mạch có hiệu điện thế U = 100V. Biết R1 = 2R2 = 3R3 = 4R4. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R4?

d) Mắc nối tiếp hai điện trở có giá trị lần lượt là R1= 12 \(\Omega \), R2= 6 \(\Omega \) vào hai đầu đoạn mạch AB. Cường độ dòng điện chạy qua R1 là 0,5 A. Hiệu điện thế giữa hai đầu AB là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án:

a)……………………………………………………………………………………….

b)……………………………………………………………………………………….

c)……………………………………………………………………………………….

d)……………………………………………………………………………………….

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là:

a) 15 Ω

b) 20 Ω

c) 12 V

d) 9 V

Giải thích:

a) - Khi khóa K đóng thì dòng điện không đi qua điện trở R2, nên số chỉ của ampe kế là số chỉ cường độ dòng điện chạy trong mạch

Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là :

\[U = I{R_1} = 4.25 = 100V\]

- Khi khóa K mở , hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp , nên điện trở của đoạn mạch là:

\[{R_{12}} = \frac{U}{I} = \frac{{100}}{{2,5}} = 40{\rm{\Omega }}\]

\[{R_2} = {R_{12}} - {R_1} = 40 - 25 = 15{\rm{\Omega }}\]

b) Điện trở của đoạn mạch \[{R_{AC}} = \frac{{{U_{AC}}}}{I} = \frac{{37,5}}{{1,5}} = 25{\rm{\Omega }}\]

\[{R_{AE}} = \frac{{{U_{AE}}}}{I} = \frac{{75}}{{1,5}} = 50{\rm{\Omega }}\]

\[{R_{BE}} = \frac{{{U_{BE}}}}{I} = \frac{{67,5}}{{1,5}} = 45{\rm{\Omega }}\]

Mà \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{R_{AE}} = {R_1} + {R_2} + {R_3} = 50\Omega }\\{{R_{AC}} = {R_1} + {R_2} = 25\Omega }\\{{R_{BE}} = {R_2} + {R_3} = 45\Omega }\end{array}} \right.\]

Vậy suy ra: \[{R_1} = 5{\rm{\Omega }};{R_3} = 25{\rm{\Omega }};{R_2} = 20{\rm{\Omega }}\]

c) Vì R1, R2, R3, R4 mắc nối tiếp, mà R1 = 2R2 = 3R3 =4R4

cho nên U1 = 2U2 = 3U3 = 4U4

Mặt khác: U1 + U2 + U3 + U4 = 100V

Hay \[4{U_4} + 2{U_4} + \frac{4}{3}{U_4} + {U_4} = 100V\]

\[ \Rightarrow \frac{{25{U_4}}}{3} = 100V{\mkern 1mu} \Rightarrow {U_4} = 12V\]

d) Hiệu điện thế giữa hai đầu AB là :

UAB = IR= I R1+ R2 = 9 V.

15. Tự luận
1 điểm

a) Ba điện trở R1 = 5 Ω, R2 = 8 Ω , R3 = 15 Ω được mắc vào mạch điện như hình vẽ. Vôn kế chỉ 1,5 V. Xác định số chỉ của ampe kế và hiệu điện thế giữa hai điểm A và B.

a) Ba điện trở R1 = 5 Ω, R2 = 8 Ω , R3 = 15 Ω được mắc vào mạch điện như hình vẽ. Vôn kế chỉ 1,5 V. Xác định số chỉ của ampe kế và hiệu điện thế giữa hai điểm A và B.b) Cho sơ đồ mạch điện nh (ảnh 1)

b) Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ. Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là bao nhiêu nếu điện trở của đèn lớn gấp hai lần điện trở R? Biết số chỉ của vôn kế là 2V.

a) Ba điện trở R1 = 5 Ω, R2 = 8 Ω , R3 = 15 Ω được mắc vào mạch điện như hình vẽ. Vôn kế chỉ 1,5 V. Xác định số chỉ của ampe kế và hiệu điện thế giữa hai điểm A và B.b) Cho sơ đồ mạch điện nh (ảnh 2)

c) Khi mắc hai điện trở \[{R_1}\] và \[{R_2}\] mắc nối tiếp ta thấy hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở \[{R_1}\] bằng 20 V. Biết \[{R_1} = 10{\rm{ }}\Omega ,{R_2} = 15{\rm{ }}\Omega .\] Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở \[{R_2}.\]

d) Mắc nối tiếp hai điện trở \[{R_1} = {R_2} = 20{\rm{ }}\Omega \] vào hiệu điện thế U thì thấy cường độ đòng điện chạy ra các điện trở bằng 1A. Tính hiệu điện thế U.

Xem đáp án

Đáp án:

a)……………………………………………………………………………………….

b)……………………………………………………………………………………….

c)……………………………………………………………………………………….

d)……………………………………………………………………………………….

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là:

a) 5,25 V

b) 4 V

c) 30 V

d) 40 V

Giải thích:

a) Vôn kế chỉ 1,5 V, nghĩa là U2 = 1,5V

\( \Rightarrow {I_2} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}} = \frac{{1,5}}{8} = 0,1875\,\,A\)

Vì ba điện trở mắc nối tiếp nên cường độ dòng điện qua các điện trở bằng nhau nên số chỉ của ampe kế là 0,1875A.

Điện trở tương đương của đoạn mạch AB là:

R = R1 + R2 + R3 = 5 + 8 + 15 = 28 Ω

Vậy hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là: U = I.R= 0,1875 . 28 = 5,25 V.

b) Vì số chỉ của vôn kế là 2 V nên cường độ dòng điện qua điện trở R là: \(I = \frac{U}{R} = \frac{2}{R}\,\,\left( A \right)\)

Nếu điện trở của đèn lớn gấp hai lần điện trở R thì Rđ = 2R (Ω).

Do đèn và điện trở R mắc nối tiếp nên

Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là Uđ = Iđ.Rđ = \(\frac{2}{R}.2R = 4\,\,\left( V \right)\)

c) Cường độ dòng điện chạy qua điện trở \[{R_1}\] là \[{I_1} = \frac{{{U_1}}}{{{R_1}}} = \frac{{20}}{{10}} = 2{\rm{ A}}{\rm{.}}\]

Vì hai điện trở mắc nối tiếp nên \[{I_2} = {I_1}.\]

Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở \[{R_2}\] l: \[{U_2} = {I_2}{R_2} = 2.15 = 30{\rm{ V}}{\rm{.}}\]

d) Điện trở tương đương của đoạn mạch \[R = {R_1} + {R_2} = 20 + 20 = 40{\rm{ }}\Omega .\]

Hiệu điện thế U là:

U=IR=1.40=40 V.