15 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 30 có đáp án
15 câu hỏi
Nguyên tố nào phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất?
Carbon.
Silicon.
Oxygen.
Sắt.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất là oxygen chiếm 46,1% về khối lượng.
Trong vỏ Trái Đất, các nguyên tố hóa học thường tổn tại ở dạng nào?
Oxide và muối.
Oxide và acid.
Oxide và hydroxide.
Hydroxide và muối.
Đáp án đúng là: A
Trong vỏ Trái Đất, các nguyên tố hóa học thường tồn tại ở dạng oxide và muối.
Nguyên tố nào tồn tại ở dạng đơn chất trong tự nhiên?
Silicon.
Platinum.
Calicium.
Sodium.
Đáp án đúng là: B
Platinum chủ yếu tồn tại trong tự nhiên dưới dạng đơn chất trong các khoáng vật của chúng.
Khi sử dụng nhôm tái chế, con người sẽ tiết kiêm được nguồn tài nguyên nào?
Quặng hematite.
Quặng manhetite.
Cát trắng.
Quặng bauxite.
Đáp án đúng là: D
Sử dụng nhôm tái chế, con người có thể tiết kiệm quặng bauxite là nguyên liệu chính để sản xuất nhôm.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Thành phần chính của cát trắng là SiO2.
Thành phần chính của đá vôi là CaCO3.
Quặng hematite chứa thành phần chủ yếu là Al2O3
Quặng pyrite chứa thành phần chủ yếu là FeS2.
Đáp án đúng là: C
Quặng hematite chứa thành phần chủ yếu là Fe2O3.
Tài nguyên nào thường được sử dụng để sản xuất vôi sống, phấn viết bảng, tạc tượng,…?
Cát.
Đá vôi.
Đất sét.
Than đá.
Đáp án đúng là: B
Đá vôi được sử dụng để sản xuất vôi sống, phấn viết bảng, tạc tượng,…
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ tài nguyên đất ở nước ta?
Dùng thuốc diệt cỏ.
Đào hố vẩy cá.
Tiến hành tăng vụ.
Bón phân thích hợp.
Đáp án đúng là: D
Để bảo vệ tài nguyên đất, cần sử dụng phân bón thích hợp.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tài nguyên trong vỏ Trái Đất là nguồn cung cấp vật liệu, nguyên liệu và nhiên liệu chủ yếu cho con người.
Đất trên bề mặt vỏ Trái Đất là môi trường tồn tại và phát triển của sinh vật.
Quá trình khai thác tài nguyên gây ô nhiễm môi trường, hủy hoại môi trường sống của các loài sinh vật.
Nguồn tài nguyên trong vỏ Trái Đất được tái tạo lại sau thời gian sử dụng.
Đáp án đúng là: D
Nguồn tài nguyên trong vỏ Trái Đất trở nên cạn kiệt qua hàng ngàn năm được khai thác.
Khoáng vật nào được sử dụng là nguyên liệu sản xuất thủy tinh?
Cát trắng.
Than đá.
Đá vôi.
Đất sét.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Cát trắng là nguyên liệu để sản xuất thủy tinh.
Quặng nào sau đây không có thành phần chủ yếu là oxide của kim loại?
Bauxite.
Hematite.
Pyrite.
Manhetite.
Đáp án đúng là: C
Quặng pyrite có thành phần chủ yếu là FeS2.
Phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Cát và đá là vật liệu quan trong ngành xây dựng. |
|
|
b. Khoáng vật lưu huỳnh (sulfur) không được sử dụng trong sản xuất sulfuric acid. |
|
|
c. Quặng bauxite (chứa Al2O3) là dạng tồn tại của aluminium. |
|
|
d. Các nguyên tố hóa học thường tồn tại ở dạng đơn chất trong vỏ Trái Đất. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng.
b – Sai. Khoáng vật lưu huỳnh (sulfur) là nguyên liệu chính đầu tiên trong sản xuất sulfuric acid.
c – Đúng.
d – Sai. Các nguyên tố hóa học thường tồn tại ở dạng oxide và muối trong vỏ Trái Đất.
Các nhận định sau đây đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Sử dụng các biện pháp tái chế và tái sử dụng để bảo vệ nguồn tài nguyên. |
|
|
b. Khi sử dụng thủy tinh tái chế, chúng ta đang tiết kiệm nguồn tài nguyên đất sét. |
|
|
c. Silicon chiếm tỉ lệ lớn thứ hai trong vỏ Trái Đất. |
|
|
d. Quặng hematite và manhetite là nguồn nguyên liệu để sản xuất gang và thép. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng.
b – Sai. Khi sử dụng thủy tinh tái chế, chúng ta đang tiết kiệm nguồn tài nguyên cát trắng.
c – Đúng.
d – Đúng.
Nguyên tố nhôm chiếm khoảng 8,23% khối lượng vỏ Trái Đất và tồn tại chủ yếu dưới dạng Al2O3. Sử dụng 100 tấn quặng bauxite với độ tinh khiết 80% để điều chế Al bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Tính khối lượng Al nguyên chất thu được biết hiệu suất phản ứng xảy ra là 85%.
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 36 tấn
Giảithích:
\({m_{A{l_2}{O_3}}} = 100.80\% = 80\)tấn
PTHH: 2Al2O3 4Al + 3O2
102 → 2.27
80 tấn → \(\frac{{80.2.27}}{{102}} = \frac{{720}}{{17}}\) tấn
Mà hiệu suất quá trình là 85% khối lượng nhôm thu được là: \(\frac{{720}}{{17}}\).85% = 36 tấn
Trong công nghiệp, người ta sử dụng quặng pyrite (chứa 75% FeS2) để sản xuất sulfuric acid theo sơ đồ với hiệu suất từng quá trình: FeS2 SO2 SO3 H2SO4. Tính khối lượng sulfuric acid được tạo thành khi sử dụng 10 tấn quặng pyrite để sản xuất.
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 6,517 tấn
Giảithích:
\({m_{Fe{S_2}}} = 10.75\% = 7,5\) tấn
FeS2 SO2 SO3 H2SO4
120 → 2.98
7,5 tấn → \(\frac{{7,5.2.98}}{{120}} = 12,25\)tấn
Do từng quá trình có hiệu suất nên khối lượng H2SO4 thực tế là
12,25.80%.70%.95% = 6,517 tấn
Quặng apatite là nguyên liệu chính để sản xuất phân lân chứa 2 muối là Ca3(PO4)2 và CaF2, có hàm lượng O là 38,09%, hàm lượng Ca là 39,68%. Xác định công thức quặng apatite.
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 3Ca3(PO4)2.CaF2
Giảithích:
Gọi công thức quặng aptite là xCa3(PO4)2.yCaF2
\(\% {m_O} = \frac{{128{\rm{x}}}}{{310{\rm{x}} + 78y}}.100\% = 38,09\% \) (1)
\(\% {m_{Ca}} = \frac{{120{\rm{x}} + 40y}}{{310{\rm{x}} + 78y}}.100\% = 39,68\% \) (2)
Từ (1) và (2) x = 3; y = 1
Công thức quặng apatite là 3Ca3(PO4)2.CaF2


