15 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 26 có đáp án
15 câu hỏi
Công thức chung của carbohydrate là
Cn(H2O)n.
Cn(H2O)m (m > n).
Cn(H2O)m (n ≥ m).
Cn(H2O)m (n ≤ m).
Đáp án đúng là: C
Công thức chung của carbohydrate là Cn(H2O)m (n ≥ m).
Chất nào sau đây không là carbohydrate?
D. C6H6O.
C6H12O6.
C12H22O11.
(C6H10O5)n.
Đáp án đúng là: D
Carbohydrate là: C6H12O6, C12H22O11, (C6H10O5)n.
Tính chất nào là tính chất vật lí của glucose?
C. Chất rắn không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước.
Chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước.
Chất rắn màu trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước.
Chất kết tinh, màu trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước.
Đáp án đúng là: A
Glucose là chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước.
Khi bị ốm mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
B. fructose.
saccharose.
glucose.
maltose.
Đáp án đúng là: C
Glucose có trong dịch truyền giúp cung cấp năng lượng nhanh cho người bị ốm, mất sức.
Ứng dụng nào sâu đây không phải của glucose?
Làm thực phẩm dinh dưỡng và nước tăng lực.
Tráng gương, tráng ruột phích.
Nguyên liệu sản xuất ethylic alcohol.
Nguyên liệu sản xuất PVC.
Đáp án đúng là: D
Glucose được ứng dụng làm thực phẩm dinh dưỡng, nước tăng lực; tráng ruột phích; là nguyên liệu sản xuất ethylic alcohol.
Đường mía dùng trong gia đình có công thức phân tử là
C12H22O11.
C6H12O6.
C6H12O7.
(-C6H10O5-)n.
Đáp án đúng là: A
Đường mía là saccharose có công thức phân tử là C12H22O11.
Cho các phát biểu sau:
(1) Glucose tham gia phản ứng tráng bạc.
(2) Glucose có công thức phân tử là C6H12O6.
(3) Khi thủy phân saccharose trong môi trường acid chỉ thu được glucose.
(4) Saccharose có nhiều trong mía, củ cải đường.
(5) Saccharose có khả năng tham gia phản ứng tráng gương.
Số phát biểu đúng là
B. 3.
D. 5.
2.
4.
Đáp án đúng là: B
Các phát biểu (1), (2), (4) đúng.
Phát biểu (3) sai vì khi thủy phân saccarose thu được glucose và fructose.
Phát biểu (5) sai vì saccharose không tham gia phản ứng tráng gương.
Có 3 lọ chứa các dung dịch không màu sau: ethylic alcohol, acetic acid, glucose. Có thể phân biệt 3 dung dịch trên bằng
giấy quỳ tím và Na.
Na và Ag2O/NH3.
Na và dung dịch HCl.
giấy quỳ tím và Ag2O/NH3.
Đáp án đúng là: D
| Ethylic alcohol | Acetic acid | Glucose |
Giấy quỳ tím | - | Đỏ | - |
Ag2O/NH3 | - | - | Kết tủa màu bạc |
PTHH: C6H12O6 + Ag2O →NH3 C6H12O7 + 2Ag
Saccharose có những ứng dụng trong thực tế là
nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, thức ăn cho người, pha chế thuốc.
nguyên liệu sản xuất thuốc nhuộm, sản xuất giấy, là thức ăn cho người.
làm thức ăn cho người, tráng gương, tráng ruột phích.
làm thức ăn cho người, sản xuất gỗ, giấy, thuốc nhuộm.
Đáp án đúng là: A
Saccharose có ứng dụng làm nguyên liệu công nghiệp thực phẩm, thức ăn cho người, pha chế thuốc.
Glucose tham gia phản ứng hóa học nào sau đây?
Phản ứng trùng hợp.
Phản ứng lên men rượu.
Phản ứng xà phòng hóa.
Phản ứng ester hóa với acetic acid.
Đáp án đúng là: B
Glucose tham gia phản ứng lên men để điều chế ethylic alcohol.
Phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Glucose ít tan trong nước. |
|
|
b. Glucose là nguồn năng lượng cho hoạt động của các tế bào trong cơ thể. |
|
|
c. Phản ứng tráng bạc của glucose diễn ra ở điều kiện nhiệt độ cao có mặt của acid mạnh. |
|
|
d. Glucose được tìm thấy nhiều trong quả chín. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Sai. Glucose tan tốt trong nước.
b – Đúng.
c – Sai. Phản ứng tráng bạc của glucose diễn ra ở điều kiện nhiệt độ cao, có mặt của base yếu là dung dịch NH3
d – Đúng.
Các nhận định sau đây đúng hay sai?
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Saccharose bị thủy phân trong môi trường base, nhiệt độ cao. |
|
|
b. Saccharose được dùng làm chất tạo ngọt cho đồ uống và bánh kẹo. |
|
|
c. Sử dụng quá nhiều saccharose có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe như béo phì, sâu răng. |
|
|
d. Saccharose tan tốt trong nước và vị ngọt nhẹ hơn glucose. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Sai. Saccharose bị thủy phân trong môi trường acid hoặc enzyme.
b – Đúng.
c – Đúng.
d – Sai. Saccharose tan tốt trong nước và vị ngọt hơn glucose.
Thông thường nước mía chứa 13% saccharose. Nếu tinh thế 10 tấn mía trên thì hàm lượng saccharose thu được là bao nhiêu? Biết hiệu suất tinh chế đạt 80%.
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 1,04 tấn
Giảithích:
Khối lượng saccharose thu được là: 10.13%.80% = 1,04 tấn.
Hòa tan 16,12 gam hỗn hợp glucose và saccharose vào nước thu được dung dịch X. Cho dung dịch X phản ứng với Ag2O/NH3 thu được 3,24 gam Ag. Tính khối lượng saccharose trong hỗn hợp ban đầu.
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 5,32 g
Giảithích:
Phương trình hóa học:
C6H12O6 + Ag2O → C6H12O7 + 2Ag
\({{\rm{n}}_{{\rm{Ag}}}} = \frac{{3,24}}{{108}} = 0,03{\rm{mol}}\)
Theo phương trình hóa học: \({{\rm{n}}_{{{\rm{C}}_{\rm{6}}}{{\rm{H}}_{{\rm{12}}}}{{\rm{O}}_{\rm{6}}}}}{\rm{ = 2}}{{\rm{n}}_{{\rm{Ag}}}}{\rm{ = 0,06 mol}}\)
\( \Rightarrow {m_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = 0,06.180 = 10,8g\)
\( \Rightarrow {m_{{C_{12}}{H_{22}}{O_{11}}}} = 16,12 - 10,8 = 5,32g\)
Cho 10 kg glucose (chứa 10% tạp chất) lên men thành ethylic alcohol. Biết ethylic alcohol nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/mL và trong quá trình chế biến rượu bị hao hụt mất 5%. Thể tích ethylic alcohol 46o thu được là bao nhiêu?
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 11 875 mL
Giảithích:
10 kg = 10000 g
PTHH: C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2
\({m_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = 10000.90\% = 9000g \Rightarrow {n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = \frac{{9000}}{{180}} = 50mol\)
Theo PTHH: \({n_{{C_2}{H_5}OH}} = 2{n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = 100mol \Rightarrow {m_{{C_2}{H_5}OH}} = 100.46 = 4600g\)
\( \Rightarrow {V_{{C_2}{H_5}OH}} = \frac{m}{D} = \frac{{4600}}{{0,8}} = 5750mL\)
Mà H = 95% \( \Rightarrow {V_{{C_2}{H_5}OH(tt)}} = 5750.95\% = 5462,5mL\)
Thể tích alcohol 46o là: \(\frac{{5462,5.100}}{{46}} = 11875mL\)


