15 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 2 có đáp án
15 câu hỏi
Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Vật có cơ năng khi:
Vật có tính ì lớn
Vật có khối lượng lớn.
Vật có khả năng sinh công.
Vật có đứng yên.
Đáp án đúng là: C
Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật đó có cơ năng.
Một viên bi lăn từ đỉnh mặt phẳng nghiêng như hình vẽ.

Ở tại vị trí nào viên bi có thế năng lớn nhất?
Tại A.
Tại B.
Tại C.
Tại A và C.
Đáp án đúng là: A
Ở vị trí A viên bi có độ cao lớn nhất so với mặt đất
Thế năng của viên bi tại A lớn nhất.
Động năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
Khối lượng và tốc độ của vật.
Khối lượng và độ cao của vật.
Tốc độ và hình dạng của vật.
Độ cao và hình dạng của vật.
Đáp án đúng là: A
Động năng phụ thuộc vào khối lượng và tốc độ chuyển động của vật.
Wđ=12mv2.
Nếu khối lượng của một vật tăng gấp đôi nhưng tốc độ giữ nguyên thì động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng gấp đôi.
Không thay đổi.
Giảm đi một nửa.
Tăng gấp bốn.
Đáp án đúng là: A
Biểu thức tính động năng: Wđ=12mv2
Động năng tỉ lệ thuận với khối lượng của vật nên khi khối lượng tăng gấp đôi thì động năng tăng gấp đôi.
Nếu tốc độ của một vật tăng lên gấp ba lần thì động năng của vật sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng gấp ba lần.
Tăng gấp chín lần.
Không thay đổi.
Giảm đi một nửa.
Đáp án đúng là: B
Biểu thức tính động năng: Wđ=12mv2
Động năng tỉ lệ thuận với bình phương tốc độ của vật nên khi tốc độ tăng gấp 3 lần thì động năng tăng gấp 32=9lần.
Cơ năng của một vật được xác định bởi
tổng nhiệt năng và động năng.
tổng động năng và thế năng.
tổng thế năng và nhiệt năng.
tổng hoá năng và động năng.
Đáp án đúng là: B
Cơ năng của một vật được xác định bởi tổng động năng và thế năng.
W=Wđ+Wt=12mv2+P.h.
Một vật được ném lên theo phương xiên góc với phương nằm ngang từ vị trí A, rơi xuống mặt đất tại vị trí D (Hình vẽ). Bỏ qua sức cản của không khí. Tại vị trí nào vật có thế năng lớn nhất?

Vị trí A.
Vị trí B.
Vị trí C.
Vị trí D.
Đáp án đúng là: B
Tại B, vật có độ cao so với mặt đất lớn nhất
có thế năng lớn nhất.
Một vận động viên đẩy tạ ném quả tạ bay lên cao rồi rơi xuống như hình vẽ.

Khi quả tạ chuyển động
động năng tăng, đạt cực đại rồi giảm.
thế năng chuyển dần thành động năng.
động năng chuyển dần thành thế năng.
thế năng tăng, đạt cực đại rồi giảm.
Đáp án đúng là: D
- Ban đầu quả tạ chuyển động bay lên đến điểm cao nhất, thế năng của quả tạ tăng dần rồi đạt cực đại.
- Sau đó quả tạ rơi xuống, độ cao của quả tạ so với mặt đất giảm dần
thế năng giảm dần.
Khi quả tạ chuyển động, thế năng tăng, đạt cực đại rồi giảm.
Đơn vị của cơ năng trong hệ SI là gì?
Niutơn (N).
Oát (W).
Jun (J).
Paxcan (Pa).
Đáp án đúng là: C
Cơ năng là năng lượng, có đơn vị là jun (J).
Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào vật vừa có thế năng, vừa có động năng?
Cả khi vật đang đi lên và đang rơi xuống.
Chỉ khi vật đang đi lên.
Chỉ khi vật đang rơi xuống.
Chỉ khi vật lên tới điểm cao nhất.
Đáp án đúng là: A
- Khi vật đang đi lên thì có sự chuyển hóa động năng thành thế năng.
- Khi vật rơi xuống thì có sự chuyển hóa thế năng thành động năng.
Khi vật đang đi lên và đang rơi xuống thì vừa có động năng, vừa có thế năng.
Phần II: Trắc nghiệm đúng, sai
Động năng của một vật chuyển động.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Động năng không phụ thuộc vào khối lượng của vật. | ||
b) Động năng của một vật đứng yên là bằng không. | ||
c) Biểu thức tính động năng là: Wđ=12mv2. | ||
d) Động năng của một vật sẽ giảm khi tốc độ của vật tăng lên. |
Hướng dẫn giải
a) Sai – Động năng phụ thuộc vào cả khối lượng và tốc độ của vật.
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai – Khi tốc độ tăng thì động năng cũng tăng.
Thế năng trọng trường là năng lượng của một vật khi nó ở một độ cao nhất định so với mặt đất.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Biểu thức tính thế năng là: Wt=P.h | ||
b) Thế năng của một vật phụ thuộc vào khối lượng và độ cao của vật | ||
c) Một vật ở độ cao càng lớn thì thế năng càng nhỏ. | ||
d) Thế năng của một vật luôn không thay đổi. |
Hướng dẫn giải
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai - Một vật ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn.
d) Sai - Khi thay đổi độ cao của vật so với vị trí được chọn làm mốc thì thế năng cũng thay đổi theo.
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
Một trung tâm bồi dưỡng kiến thức tổ chức một cuộc thi cho các học viên chạy. Có một học viên có trọng lượng 700 N chạy đều hết quãng đường 600 m trong 50 s. Hãy tính:
a) Khối lượng của học viên đó.
b) Tốc độ chạy của học viên đó.
c) Động năng của học viên đó khi chạy.
d) Động năng khi học viên đó không di chuyển.
Đáp án:
a)……………………………………………………………………………………….
b)……………………………………………………………………………………….
c)……………………………………………………………………………………….
d)……………………………………………………………………………………….
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là:
a) 70 kg
b) 12 m/s
c) 5040 J
d) 0
Giải thích:
a) Khối lượng của học viên đó là: \[m = \frac{P}{{10}} = \frac{{700}}{{10}} = 70{\rm{ }}\left( {kg} \right)\]
b) Tốc độ chạy của học viên đó là: \[v = \frac{s}{t} = \frac{{600}}{{50}}{\rm{ = 12 }}\left( {{\rm{m/s}}} \right)\]
c) Động năng của học viên đó khi chạy là: \[{{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}{.70.12^2}{\rm{ = 5040 }}\left( {\rm{J}} \right)\]
d) Khi học viên đó không di chuyển thì động năng bằng 0.
a) Một vật có động năng là 20 J và khối lượng là 10 kg. Xác định tốc độ chuyển động của vật.
b) Một quả bóng có khối lượng 0,5 kg đang chuyển động với tốc độ 2 m/s. Xác định động năng của quả bóng.
c) Một vật có khối lượng 3 kg đang ở độ cao 4 m so với mặt đất. Chọn gốc thế năng ở mặt đất, xác định thế năng trọng trường của vật.
d) Một xe tải có khối lượng 15 tấn đang chuyển động thẳng đều với tốc độ 72 km/h. Xác định động năng của xe tải.
Đáp án:
a)……………………………………………………………………………………….
b)……………………………………………………………………………………….
c)……………………………………………………………………………………….
d)……………………………………………………………………………………….
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là:
a) 2 m/s
b) 1 J
c) 120 J
d) 3 000 000 J
Giải thích:
a) Tốc độ chuyển động của vật là:

b) Động năng của quả bóng là:
Wđ=12mv2=12.0,5.22=1 J
c) Thế năng trọng trường của vật.

d) Đổi 15 tấn = 15 000 kg; 72 km/h = 20 m/s
Động năng của xe tải là:

Một vật có khối lượng 50 kg. Tính thế năng của vật biết nó đang ở độ cao 20 m so với mặt đất nếu:
a) Chọn gốc thế năng ở mặt đất.
b) Chọn gốc thế năng ở trần nhà cao 10 m.
c) Chọn gốc thế năng ở đáy giếng sâu 10 m.
d) Chọn gốc thế năng ở độ cao 20 m so với mặt đất.
Đáp án:
a)……………………………………………………………………………………….
b)……………………………………………………………………………………….
c)……………………………………………………………………………………….
d)……………………………………………………………………………………….
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là:
a) 10 000 J
b) 5000 J
c) 15 000 J
d) 0
Giải thích:
a) Thế năng của vật khi chọn gốc thế năng ở mặt đất là:

b) Thế năng của vật khi chọn gốc thế năng ở trần nhà cao 10 m là:

c) Thế năng của vật khi chọn gốc thế năng ở đáy giếng sâu 10 m là:

d) Khi chọn gốc thế năng ở độ cao 20 m so với mặt đất thì thế năng bằng 0.


