15 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 10 có đáp án
15 câu hỏi
Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Công suất điện cho biết:
Khả năng thực hiện công của dòng điện.
Năng lượng của dòng điện.
Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
Mức độ mạnh - yếu của dòng điện.
Đáp án đúng là: C
Công suất điện cho biết lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
Công thức liên hệ công suất của dòng điện, cường độ dòng điện, trên một đoạn mạch giữa hai đầu có hiệu điện thế U là:
\({\rm{P}}\)= UI
\({\rm{P}}\)\[ = \frac{U}{I}\]
\({\rm{P}}\)\[ = \frac{I}{U}\]
\({\rm{P}}\)\[ = \frac{{{U^2}}}{I}\]
Đáp án đúng là: A
Công suất điện trong một đoạn mạch bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện qua nó.
Công thức: \({\rm{P}}\) = UI
Một bếp điện có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện qua nó có cường độ I. Khi đó công suất của bếp là \({\rm{P}}\). Biểu thức nào sau đây xác định \({\rm{P}}\) không đúng?
\({\rm{P}}\)\[ = {U^2}R\]
\({\rm{P}}\)\[ = \frac{{{U^2}}}{R}\]
\({\rm{P}}\)\[ = {I^2}R\]
\({\rm{P}}\)\[ = UI\]
Đáp án đúng là: A
Ta có công suất của bếp: \({\rm{P}}\) = UI
Mặt khác: \[I = \frac{U}{R}\]
Ta suy ra: \({\rm{P}}\)\[ = UI = \frac{{{U^2}}}{R} = {I^2}R\]
Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có ghi 220V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa gì?
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V
Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V
Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V
Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V
Đáp án đúng là: B
Số oát trên dụng cụ tiêu thụ điện có ý nghĩa công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng đúng với hiệu điện thế 220V
Có hai điện trở R1 và R2 = 2R1 được mắc song song vào một hiệu điện thế không đổi. Công suất điện P1, P2 tương ứng trên hai điện trở này có mối quan hệ nào dưới đây?
P1 = P2
P2 = 2P1
P1 = 2P2
P1 = 4P2
Đáp án đúng là: C
+ Vì hai điện trở R1 và R2 được mắc song song vào một hiệu điện thế không đổi U, nên ta có:
U = U1 = U2
+ Công suất trên hai điện trở:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{P_1} = \frac{{U_1^2}}{{{R_1}}} = \frac{{{U_2}}}{{{R_1}}}}\\{{P_2} = \frac{{U_2^2}}{{{R_2}}} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}}}\end{array}} \right.\]
Từ đây, ta suy ra: \[\frac{{{P_1}}}{{{P_2}}} = \frac{{{R_2}}}{{{R_1}}} = 2 \to {P_1} = 2{P_2}\]
Một bóng đèn có ghi (220V - 60W) mắc vào một nguồn điện. Khi đó cường độ dòng điện qua đèn là 0,18A thì ta thấy đèn sáng:
bình thường
sáng yếu
sáng mạnh
không sáng
Đáp án đúng là: B
+ Số chỉ trên bóng đèn cho biết hiệu điện thế định mức và công suất định mức:
U = 220V, P = 60W
+ Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có giá trị:
\[I = \frac{P}{U} = \frac{{60}}{{220}} = 0,273{\rm{A}}\]
=> Khi cường độ dòng điện qua đèn là 0,18A < I
=> Đèn sáng yếu hơn bình thường.
>
Sử dụng loại đèn nào dưới đây sẽ tiêu thụ điện năng nhiều nhất?
Đèn compact
Đèn dây tóc nóng sáng
Đèn LED (Điốt phát quang)
Đèn ống (đèn huỳnh quang)
Đáp án đúng là: B
Sử dụng đèn dây tóc nóng sáng sẽ tiêu thụ điện năng nhiều nhất
Trên hai bóng đèn có ghi 220V - 60W và 220V - 75W. Biết rằng dây tóc của hai bóng đèn này đều bằng vônfram và có tiết diện bằng nhau. Dây tóc của đèn nào có độ dài lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
\[{l_2} = 1,25{l_1}\]
\[{l_1} = 0,5{l_2}\]
\[{l_2} = 0,5{l_1}\]
\[{l_1} = 1,25{l_2}\]
Đáp án đúng là: D
\[R = \rho \frac{l}{S}\] cho nên khi hai dây tóc làm cùng bằng một chất và có tiết diện bằng nhau thì dây nào có điện trở lớn hơn thì sẽ dài hơn.
Mặt khác, \[P = \frac{{{U^2}}}{R}\] cho nên khi hai bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức thì đèn nào có công suất lớn hơn sẽ có điện trở nhỏ hơn.
Vì vậy, đèn 2 sẽ có điện trở nhỏ hơn, do đó, dây tóc của đèn 1 sẽ dài hơn dây tóc của đèn 2.
Ta có: \[\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{\rho \frac{{{l_1}}}{S}}}{{\rho \frac{{{l_2}}}{S}}} = \frac{{{l_1}}}{{{l_2}}} = \frac{{\frac{{U_1^2}}{{{P_1}}}}}{{\frac{{U_2^2}}{{{P_2}}}}} = \frac{{{P_2}}}{{{P_1}}} = \frac{{75}}{{60}} = 1,25\]
\[ \to {l_1} = 1,25{l_2}\]
Số đếm của công tơ điện gia đình cho biết
công suất điện gia đình sử dụng.
thời gian sử dụng điện của gia đình.
điện năng gia đình sử dụng.
số dụng cụ, thiết bị gia đình sử dụng.
Đáp án đúng là: C
Số đếm của công tơ điện gia đình cho biết điện năng gia đình sử dụng.
Điện năng tiêu thụ được đo bằng
vôn kế.
tĩnh điện kế.
ampe kế.
công tơ điện.
Đáp án đúng là: D
Điện năng tiêu thụ được đo bằng công tơ điện.
Phần II: Trắc nghiệm đúng, sai
Công thức tính năng lượng của dòng điện
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Công thức tính năng lượng của dòng điện là W = UIt. | ||
b) Năng lượng của dòng điện không phụ thuộc vào thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch. | ||
c) Nếu cường độ dòng điện tăng, năng lượng của dòng điện cũng tăng. | ||
d) Nếu một thiết bị điện hoạt động trong thời gian dài với cường độ dòng điện cao, thiết bị có thể bị hỏng do quá nhiệt. |
Hướng dẫn giải
a) Đúng
b) Sai - Năng lượng của dòng điện có phụ thuộc vào thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch. Thời gian càng lớn, năng lượng điện càng lớn.
c) Đúng
d) Đúng
Khi dòng điện chạy qua một thiết bị điện
Phát biểu | Đúng | Sai |
a) Khi dòng điện chạy qua một thiết bị điện, thiết bị đó tiêu thụ năng lượng điện. | ||
b) Thiết bị điện không tiêu thụ năng lượng điện nếu nó không hoạt động. | ||
c) Nếu thời gian dòng điện chạy qua thiết bị điện tăng, năng lượng tiêu thụ cũng tăng. | ||
d) Năng lượng của dòng điện chỉ có thể chuyển hóa thành năng lượng ánh sáng. |
Hướng dẫn giải
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Sai - Năng lượng của dòng điện có thể chuyển hóa thành nhiều dạng năng lượng khác như: năng lượng nhiệt, năng lượng âm, năng lượng ánh sáng, ...
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
a) Trên bóng đèn có ghi (6V - 3W). Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là bao nhiêu?
b) Bóng đèn có điện trở 8Ω và cường độ dòng điện định mức là 2A. Tính công suất định mức của bóng đèn?
c) Trên bóng đèn dây tóc Đ1 có ghi (220V - 100W), trên bóng đèn Đ2 có ghi (220V - 75W). Mắc hai bóng đèn trên nối tiếp nhau rồi mắc đoạn mạch này vào hiệu điện thế 220V. Tính công suất điện của đoạn mạch nối tiếp này, cho rằng điện trở của mỗi đèn khi đó bằng 50% điện trở của đèn đó khi sáng bình thường.
d) Một bàn là được sử dụng với hiệu điện thế định mức là 220V trong 15 phút thì tiêu thụ một lượng điện năng là 720kJ. Điện trở của bàn là có giá trị là bao nhiêu?
Đáp án:
a)……………………………………………………………………………………….
b)……………………………………………………………………………………….
c)……………………………………………………………………………………….
d)……………………………………………………………………………………….
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là:
a) 0,5 A
b) 32 W
c) 85,712 W
d) \[60,5{\rm{\Omega }}\]
Giải thích:
a) Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có giá trị là:
\[I = \frac{P}{U} = \frac{3}{6} = 0,5{\rm{A}}\]
b) Công suất định mức của bóng đèn:
\[P = {I^2}R = {2^2}.8 = 32W\]
c) Ta có: Đ1 mắc nối tiếp Đ2
+ Cường độ dòng điện định mức trên mỗi đèn:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{I_1} = \frac{{{P_1}}}{{{U_1}}} = \frac{{100}}{{220}} = \frac{5}{{11}}A}\\{{I_2} = \frac{{{P_2}}}{{{U_2}}} = \frac{{75}}{{220}} = \frac{{15}}{{44}}A}\end{array}} \right.\]
Điện trở định mức của mỗi đèn:
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{R_1} = \frac{{{U_1}}}{{{I_1}}} = \frac{{220}}{{\frac{5}{{11}}}} = 484\Omega }\\{{R_2} = \frac{{{U_2}}}{{{I_2}}} = \frac{{220}}{{\frac{{15}}{{44}}}} = 645,33\Omega }\end{array}} \right.\]
Theo đề bài: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{R_1}\prime = 50\% {R_1} = 242\Omega }\\{{R_2}\prime = 50\% {R_2} = 322,67\Omega }\end{array}} \right.\]
Điện trở tương đương của mạch nối tiếp khi đó:
R = R1′ + R2′ = 564,67Ω
Cường độ dòng điện trong mạch nối tiếp:
\[I = \frac{U}{R} = \frac{{220}}{{564,67}} = 0,3896{\rm{A}}\]
Công suất điện của đoạn mạch nối tiếp này là:
\[P = UI = 220.0,3896 = 85,712W\]
d) Công suất của bàn là là:
\[P = \frac{{\rm{W}}}{t} = \frac{{{{720.10}^3}}}{{15.60}} = 800{\rm{W}}\]
Mà: \[P = \frac{{{U^2}}}{R} \to R = \frac{{{U^2}}}{P} = \frac{{{{220}^2}}}{{800}} = 60,5{\rm{\Omega }}\]
a) Bóng đèn có điện trở 9Ω và hiệu điện thế qua nó là 24V thì nó sáng bình thường. Tính công suất định mức của bóng đèn.
b) Trên một bóng đèn ghi 12V- 100W. Tính điện trở của bóng đèn.
c) Cho đoạn mạch có điện trở \[10{\rm{ }}\Omega ,\] hiệu điện thế 2 đầu mạch là \[20{\rm{ }}V.\] Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là bao nhiêu?
d) Một tủ lạnh có công suất 150 W. Trong 30 ngày, tủ lạnh tiêu thụ lượng điện năng là bao nhiêu? Biết tủ lạnh hoạt động liên tục không nghỉ.
Đáp án:
a)……………………………………………………………………………………….
b)……………………………………………………………………………………….
c)……………………………………………………………………………………….
d)………………………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là:
a) 64 W
b) \[1,44{\rm{\Omega }}\]
c) 2400 j
d) 108 kWh
Giải thích:
a) Công suất định mức của bóng đèn là:
\[P = UI = \frac{{{U^2}}}{R} = \frac{{{{24}^2}}}{9} = 64{\rm{W}}\]
b) Điện trở của bóng đèn là:
\[P = \frac{{{U^2}}}{R} \to R = \frac{{{U^2}}}{P} = \frac{{{{12}^2}}}{{100}} = 1,44{\rm{\Omega }}\]
c) Đổi 1 phút = 60 giây
Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là:
W=UIt=U2Rt=2021060=2400 J.
d) Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày là:
W = P.t = 150.30.86400 = 388800000 J = 108 kWh.
Người ta mắc hai đèn song song với nhau và mắc vào nguồn điện. Biết đèn 1 có điện trở 3Ω, đèn 2 có điện trở 6Ω.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai đèn.
b) Nếu nguồn điện cung cấp cho đoạn mạch một hiệu điện thế là 6 V thì cường độ dòng điện trong mạch chính bằng bao nhiêu?
c) Tính năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong 1 phút.
d) Tính năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong 30 phút.
Đáp án:
a)……………………………………………………………………………………….
b)……………………………………………………………………………………….
c)……………………………………………………………………………………….
d)………………………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là:
a) 2 Ω
b) 3 A
c) 1080 J
d) 32400 J
Giảithích:
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai đèn là:
\(R = \frac{{{R_1}.{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{3.6}}{{3 + 6}} = 2\left( \Omega \right)\)
b) Cường độ dòng điện trong mạch chính là: \(I = \frac{U}{R} = \frac{6}{2} = 3\left( A \right)\)
c) Đổi 1 phút = 60 giây
Năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong 1 phút là:
W = U.I.t = 6.3.60 = 1080 (J)
d) Năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong 30 phút là:
W = 1080.30 = 32400 (J)


