15 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 10 có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 10 có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 975 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I: Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Công suất điện cho biết:

Khả năng thực hiện công của dòng điện.

Năng lượng của dòng điện.

Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.

Mức độ mạnh - yếu của dòng điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công suất điện cho biết lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức liên hệ công suất của dòng điện, cường độ dòng điện, trên một đoạn mạch giữa hai đầu có hiệu điện thế U là:

\({\rm{P}}\)= UI

\({\rm{P}}\)\[ = \frac{U}{I}\]

\({\rm{P}}\)\[ = \frac{I}{U}\]

\({\rm{P}}\)\[ = \frac{{{U^2}}}{I}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công suất điện trong một đoạn mạch bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cường độ dòng điện qua nó.

Công thức: \({\rm{P}}\) = UI

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bếp điện có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện qua nó có cường độ I. Khi đó công suất của bếp là \({\rm{P}}\). Biểu thức nào sau đây xác định \({\rm{P}}\) không đúng?

\({\rm{P}}\)\[ = {U^2}R\]

\({\rm{P}}\)\[ = \frac{{{U^2}}}{R}\]

\({\rm{P}}\)\[ = {I^2}R\]

\({\rm{P}}\)\[ = UI\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có công suất của bếp: \({\rm{P}}\) = UI

Mặt khác: \[I = \frac{U}{R}\]

Ta suy ra: \({\rm{P}}\)\[ = UI = \frac{{{U^2}}}{R} = {I^2}R\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có ghi 220V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa gì?

Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V

Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V

Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V

Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số oát trên dụng cụ tiêu thụ điện có ý nghĩa công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng đúng với hiệu điện thế 220V

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai điện trở R1 và R2 = 2R1 được mắc song song vào một hiệu điện thế không đổi. Công suất điện P1, P2 tương ứng trên hai điện trở này có mối quan hệ nào dưới đây?

P1 = P2

P2 = 2P1

P1 = 2P2

P1 = 4P2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

+ Vì hai điện trở R1 và R2 được mắc song song vào một hiệu điện thế không đổi U, nên ta có:

U = U1 = U2

+ Công suất trên hai điện trở:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{P_1} = \frac{{U_1^2}}{{{R_1}}} = \frac{{{U_2}}}{{{R_1}}}}\\{{P_2} = \frac{{U_2^2}}{{{R_2}}} = \frac{{{U_2}}}{{{R_2}}}}\end{array}} \right.\]

Từ đây, ta suy ra: \[\frac{{{P_1}}}{{{P_2}}} = \frac{{{R_2}}}{{{R_1}}} = 2 \to {P_1} = 2{P_2}\]

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bóng đèn có ghi (220V - 60W) mắc vào một nguồn điện. Khi đó cường độ dòng điện qua đèn là 0,18A thì ta thấy đèn sáng:

bình thường

sáng yếu

sáng mạnh

không sáng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

+ Số chỉ trên bóng đèn cho biết hiệu điện thế định mức và công suất định mức:

U = 220V, P = 60W

+ Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có giá trị:

\[I = \frac{P}{U} = \frac{{60}}{{220}} = 0,273{\rm{A}}\]

=> Khi cường độ dòng điện qua đèn là 0,18A < I

=> Đèn sáng yếu hơn bình thường.

>

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng loại đèn nào dưới đây sẽ tiêu thụ điện năng nhiều nhất?

Đèn compact

Đèn dây tóc nóng sáng

Đèn LED (Điốt phát quang)

Đèn ống (đèn huỳnh quang)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Sử dụng đèn dây tóc nóng sáng sẽ tiêu thụ điện năng nhiều nhất

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên hai bóng đèn có ghi 220V - 60W và 220V - 75W. Biết rằng dây tóc của hai bóng đèn này đều bằng vônfram và có tiết diện bằng nhau. Dây tóc của đèn nào có độ dài lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?

\[{l_2} = 1,25{l_1}\]

\[{l_1} = 0,5{l_2}\]

\[{l_2} = 0,5{l_1}\]

\[{l_1} = 1,25{l_2}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[R = \rho \frac{l}{S}\] cho nên khi hai dây tóc làm cùng bằng một chất và có tiết diện bằng nhau thì dây nào có điện trở lớn hơn thì sẽ dài hơn.

Mặt khác, \[P = \frac{{{U^2}}}{R}\] cho nên khi hai bóng đèn có cùng hiệu điện thế định mức thì đèn nào có công suất lớn hơn sẽ có điện trở nhỏ hơn.

Vì vậy, đèn 2 sẽ có điện trở nhỏ hơn, do đó, dây tóc của đèn 1 sẽ dài hơn dây tóc của đèn 2.

Ta có: \[\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{\rho \frac{{{l_1}}}{S}}}{{\rho \frac{{{l_2}}}{S}}} = \frac{{{l_1}}}{{{l_2}}} = \frac{{\frac{{U_1^2}}{{{P_1}}}}}{{\frac{{U_2^2}}{{{P_2}}}}} = \frac{{{P_2}}}{{{P_1}}} = \frac{{75}}{{60}} = 1,25\]

\[ \to {l_1} = 1,25{l_2}\]

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đếm của công tơ điện gia đình cho biết

công suất điện gia đình sử dụng.

thời gian sử dụng điện của gia đình.

điện năng gia đình sử dụng.

số dụng cụ, thiết bị gia đình sử dụng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số đếm của công tơ điện gia đình cho biết điện năng gia đình sử dụng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện năng tiêu thụ được đo bằng

vôn kế.

tĩnh điện kế.

ampe kế.

công tơ điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điện năng tiêu thụ được đo bằng công tơ điện.

11. Tự luận
1 điểm

Phần II: Trắc nghiệm đúng, sai

Công thức tính năng lượng của dòng điện

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Công thức tính năng lượng của dòng điện là W = UIt.

b) Năng lượng của dòng điện không phụ thuộc vào thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch.

c) Nếu cường độ dòng điện tăng, năng lượng của dòng điện cũng tăng.

d) Nếu một thiết bị điện hoạt động trong thời gian dài với cường độ dòng điện cao, thiết bị có thể bị hỏng do quá nhiệt.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đúng

b) Sai - Năng lượng của dòng điện có phụ thuộc vào thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch. Thời gian càng lớn, năng lượng điện càng lớn.

c) Đúng

d) Đúng

12. Tự luận
1 điểm

Khi dòng điện chạy qua một thiết bị điện

Phát biểu

Đúng

Sai

a) Khi dòng điện chạy qua một thiết bị điện, thiết bị đó tiêu thụ năng lượng điện.

b) Thiết bị điện không tiêu thụ năng lượng điện nếu nó không hoạt động.

c) Nếu thời gian dòng điện chạy qua thiết bị điện tăng, năng lượng tiêu thụ cũng tăng.

d) Năng lượng của dòng điện chỉ có thể chuyển hóa thành năng lượng ánh sáng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a) Đúng

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai - Năng lượng của dòng điện có thể chuyển hóa thành nhiều dạng năng lượng khác như: năng lượng nhiệt, năng lượng âm, năng lượng ánh sáng, ...

13. Tự luận
1 điểm

Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn

a) Trên bóng đèn có ghi (6V - 3W). Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là bao nhiêu?

b) Bóng đèn có điện trở 8Ω và cường độ dòng điện định mức là 2A. Tính công suất định mức của bóng đèn?

c) Trên bóng đèn dây tóc Đ1 có ghi (220V - 100W), trên bóng đèn Đ2 có ghi (220V - 75W). Mắc hai bóng đèn trên nối tiếp nhau rồi mắc đoạn mạch này vào hiệu điện thế 220V. Tính công suất điện của đoạn mạch nối tiếp này, cho rằng điện trở của mỗi đèn khi đó bằng 50% điện trở của đèn đó khi sáng bình thường.

d) Một bàn là được sử dụng với hiệu điện thế định mức là 220V trong 15 phút thì tiêu thụ một lượng điện năng là 720kJ. Điện trở của bàn là có giá trị là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án:

a)……………………………………………………………………………………….

b)……………………………………………………………………………………….

c)……………………………………………………………………………………….

d)……………………………………………………………………………………….

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là:

a) 0,5 A

b) 32 W

c) 85,712 W

d) \[60,5{\rm{\Omega }}\]

Giải thích:

a) Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có giá trị là:

\[I = \frac{P}{U} = \frac{3}{6} = 0,5{\rm{A}}\]

b) Công suất định mức của bóng đèn:

\[P = {I^2}R = {2^2}.8 = 32W\]

c) Ta có: Đ1 mắc nối tiếp Đ2

+ Cường độ dòng điện định mức trên mỗi đèn:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{I_1} = \frac{{{P_1}}}{{{U_1}}} = \frac{{100}}{{220}} = \frac{5}{{11}}A}\\{{I_2} = \frac{{{P_2}}}{{{U_2}}} = \frac{{75}}{{220}} = \frac{{15}}{{44}}A}\end{array}} \right.\]

Điện trở định mức của mỗi đèn:

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{R_1} = \frac{{{U_1}}}{{{I_1}}} = \frac{{220}}{{\frac{5}{{11}}}} = 484\Omega }\\{{R_2} = \frac{{{U_2}}}{{{I_2}}} = \frac{{220}}{{\frac{{15}}{{44}}}} = 645,33\Omega }\end{array}} \right.\]

Theo đề bài: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{R_1}\prime = 50\% {R_1} = 242\Omega }\\{{R_2}\prime = 50\% {R_2} = 322,67\Omega }\end{array}} \right.\]

Điện trở tương đương của mạch nối tiếp khi đó:

R = R1′ + R2′ = 564,67Ω

Cường độ dòng điện trong mạch nối tiếp:

\[I = \frac{U}{R} = \frac{{220}}{{564,67}} = 0,3896{\rm{A}}\]

Công suất điện của đoạn mạch nối tiếp này là:

\[P = UI = 220.0,3896 = 85,712W\]

d) Công suất của bàn là là:

\[P = \frac{{\rm{W}}}{t} = \frac{{{{720.10}^3}}}{{15.60}} = 800{\rm{W}}\]

Mà: \[P = \frac{{{U^2}}}{R} \to R = \frac{{{U^2}}}{P} = \frac{{{{220}^2}}}{{800}} = 60,5{\rm{\Omega }}\]

14. Tự luận
1 điểm

a) Bóng đèn có điện trở 9Ω và hiệu điện thế qua nó là 24V thì nó sáng bình thường. Tính công suất định mức của bóng đèn.

b) Trên một bóng đèn ghi 12V- 100W. Tính điện trở của bóng đèn.

c) Cho đoạn mạch có điện trở \[10{\rm{ }}\Omega ,\] hiệu điện thế 2 đầu mạch là \[20{\rm{ }}V.\] Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là bao nhiêu?

d) Một tủ lạnh có công suất 150 W. Trong 30 ngày, tủ lạnh tiêu thụ lượng điện năng là bao nhiêu? Biết tủ lạnh hoạt động liên tục không nghỉ.

Xem đáp án

Đáp án:

a)……………………………………………………………………………………….

b)……………………………………………………………………………………….

c)……………………………………………………………………………………….

d)………………………………………………………………………………………

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là:

a) 64 W

b) \[1,44{\rm{\Omega }}\]

c) 2400 j

d) 108 kWh

Giải thích:

a) Công suất định mức của bóng đèn là:

\[P = UI = \frac{{{U^2}}}{R} = \frac{{{{24}^2}}}{9} = 64{\rm{W}}\]

b) Điện trở của bóng đèn là:

\[P = \frac{{{U^2}}}{R} \to R = \frac{{{U^2}}}{P} = \frac{{{{12}^2}}}{{100}} = 1,44{\rm{\Omega }}\]

c) Đổi 1 phút = 60 giây

Trong 1 phút điện năng tiêu thụ của mạch là:

W=UIt=U2Rt=2021060=2400 J.

d) Điện năng tiêu thụ trong 30 ngày là:

W = P.t = 150.30.86400 = 388800000 J = 108 kWh.

15. Tự luận
1 điểm

Người ta mắc hai đèn song song với nhau và mắc vào nguồn điện. Biết đèn 1 có điện trở 3Ω, đèn 2 có điện trở 6Ω.

a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai đèn.

b) Nếu nguồn điện cung cấp cho đoạn mạch một hiệu điện thế là 6 V thì cường độ dòng điện trong mạch chính bằng bao nhiêu?

c) Tính năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong 1 phút.

d) Tính năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong 30 phút.

Xem đáp án

Đáp án:

a)……………………………………………………………………………………….

b)……………………………………………………………………………………….

c)……………………………………………………………………………………….

d)………………………………………………………………………………………

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là:

a) 2 Ω

b) 3 A

c) 1080 J

d) 32400 J

Giảithích:

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai đèn là:

\(R = \frac{{{R_1}.{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{3.6}}{{3 + 6}} = 2\left( \Omega \right)\)

b) Cường độ dòng điện trong mạch chính là: \(I = \frac{U}{R} = \frac{6}{2} = 3\left( A \right)\)

c) Đổi 1 phút = 60 giây

Năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong 1 phút là:

W = U.I.t = 6.3.60 = 1080 (J)

d) Năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong 30 phút là:

W = 1080.30 = 32400 (J)