15 câu trắc nghiệm Hóa trị và số oxi hóa cực hay có đáp án
15 câu hỏi
Trong phân tử NaCl, điện hóa trị của Na và Cl lần lượt là
1+ và 1-
+1 và +1
-1 và -1
-1 và +1
Đáp án A
Người ta quy ước, khi viết điện hóa trị của nguyên tố, ghi giá trị điện tích trước, dấu của điện tích sau.
→ Vậy trong phân tử NaCl thì Na có điện hóa trị 1+; Cl có điện hóa trị 1-.
Trong phân tử và , cộng hóa trị của O lần lượt là
2 và 0
2 và 2
1 và 0
1 và 2
Đáp án B
Cộng hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử.
H2O2 có CTCT: H – O – O – H vậy O có cộng hóa trị 2.
O2 có CTCT: O = O vậy O có cộng hóa trị 2.
Nguyên tố R là phi kim thuộc nhóm A. Hợp chất của R với hiđro là . Hóa trị với số oxi hóa của R trong oxit tương ứng với hóa trị cao nhất lần lượt là
3 và -3
5 và -5
5 và +5
3 và +3
Đáp án C
Hợp chất của R với hiđro là RH3 → Công thức oxit cao nhất của R là R2O5.
→ Số oxi hóa của R trong oxit cao nhất là +5.
Nguyên tố R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là . Công thức hợp chất của R với H và công thức oxit tương ứng với hóa trị cao nhất của R lần lượt là
và RO
và
và
và
Đáp án D
Nguyên tố R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 → R thuộc nhóm VIA.
→ Công thức oxit cao nhất của R là RO3; công thức hợp chất khí với H của R là RH2.
Hóa trị với số oxi hóa của N trong phân tử lần lượt là
3 và -3
5 và -5
4 và +5
3 và +3
Đáp án C
Công thức cấu tạo của HNO3 là:

Hóa trị và số oxi hóa của N trong phân tử lần lượt là
4 và -3
3 và +5
5 và +5
3 và -3
Đáp án A
Phân tử NH4Cl được cấu tạo nên từ 2 ion là NH4+ và Cl-
CTCT của NH4+

Dãy các chất nào dưới đây được sắp xếp theo chiều tăng dần số oxi hóa của nitơ?
Đáp án B
![]()
Cho một số hợp chất: . Dãy các chất trong đó lưu huỳnh có cùng số oxi hóa là
Đáp án D
Số oxi hóa của S trong các chất H2S, NaHS, K2S là – 2.
Số oxi hóa của nguyên tố Mn trong hợp chất là:
+7
7+
+6
6+
Đáp án C
Hợp chất gồm các ion là K+ và MnO42-
Gọi số oxi hóa của Mn là x
Ta có: x + (-2).4 = -2 → x = +6.
Điện hóa trị của nguyên tố Cl trong hợp chất là:
-1
+1
1-
1+
Đáp án C
Điện hóa trị được xác định bằng điện tích của ion.
Quy ước khi viết điện hóa trị của nguyên tố, ghi giá trị điện tích trước, dấu của điện tích sau.
→ Trong hợp chất CaCl2 thì Cl có điện hóa trị là 1-.
Nhận định nào chưa chính xác về số oxi hóa?
Trong đơn chất, số oxi hóa của nguyên tố bằng 0.
Trong hợp chất, tổng số số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố bằng 0
Trong hợp chất, kim loại luôn có số oxi hóa dương bằng hóa trị của chúng
Trong hợp chất, phi kim luôn có số oxi hóa âm và giá trị bằng hóa trị của chúng
Đáp án D
Trong hợp chất phi kim có thể có số oxi hóa âm hoặc dương; giá trị số oxi hóa của phi kim trong hợp chất có thể bằng hóa trị của nó hoặc không.
Ví dụ: Trong HNO3 thì N có số oxi hóa +5 và có cộng hóa trị là 4.
Trong phản ứng: . Số oxi hóa của S trong và S lần lượt là:
+2 và 0
-2 và 0
+4 và -2
-2 và +4
Đáp án B
Gọi số oxi hóa của S trong H2S là x. Ta có: (+1).2 + x = 0 → x = -2.
Số oxi hóa của S trong đơn chất là 0.
Trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của một nguyên tố:
Bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó
Bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là điện hóa trị của nguyên tố đó
Bằng số electron liên kết với nguyên tử của nguyên tố khác trong phân tử
Bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử gần nhất
Đáp án A
Khái niệm:
Trong hợp chất cộng hóa trị, hóa trị của một nguyên tố được xác đinh bằng số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hóa trị của nguyên tố đó.
Số oxi hóa của Nitơ trong lần lượt là:
-3; +3; +5
+5; -3; +3
+3; -3; +5
-3;+5; +3
Đáp án A
Gọi số oxi hóa của N là x
Trong NH4+: x + (+1).4 = + 1 → x = -3.
Trong NO2-: x + (-2).2 = -1 → x = + 3.
Trong HNO3: (+1) + x + (-2).3 = 0 → x = + 5.
Trong hợp chất cộng hóa trị của C là:
4
3
2
1
Đáp án A


