15 câu Trắc nghiệm Hóa học 10 Chân trời sáng tạo Bài 9: Liên kết ion có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Hóa học 10 Chân trời sáng tạo Bài 9: Liên kết ion có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 10102 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định đúng là

Khi nhường electron, nguyên tử trở thành ion dương (cation)

Khi nhận electron, nguyên tử trở thành ion âm (anion)

Giá trị điện tích trên cation hoặc anion bằng số electron mà nguyên tử đã nhường hoặc nhận

Cả A, B và C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khi nhường electron, nguyên tử trở thành ion dương (cation)

Khi nhận electron, nguyên tử trở thành ion âm (anion)

Giá trị điện tích trên cation hoặc anion bằng số electron mà nguyên tử đã nhường hoặc nhận.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết ion thường được hình thành khi

kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình

2 phi kim điển hình tác dụng với nhau

kim loại điển hình tác dụng với khí hiếm

phi kim điển hình tác dụng với khí hiếm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Liên kết ion thường được hình thành khi kim loại điển hình tác dụng với phi kim điển hình.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết ion trong hợp chất KCl tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa

cation K2+ và anion Cl2−

cation K+ và anion Cl

cation Cl+ và anion K

cation Cl2+ và anion K2−

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

K (Z = 19): [Ar]4s1⇒ có 1 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 1 electron để trở thành caction K+

Cl (Z = 17): [Ne]3s23p5⇒ có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 1 electron để trở thành anion Cl

Liên kết ion trong hợp chất KCl tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa cation K+ và anion Cl.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Liên kết ion chỉ có trong đơn chất

Liên kết ion chỉ có trong hợp chất

Liên kết ion có cả trong đơn chất và hợp chất

Cả A, B, và C đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Liên kết ion được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa ion dương (hình thành từ kim loại) và ion âm (hình thành từ phi kim).

⇒ Phân tử chứa liên kết ion được hình thành từ kim loại và phi kim điển hình.

⇒ Liên kết ion chỉ có trong hợp chất.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình hình thành liên kết ion trong phân tử MgO là

Mg ⟶ Mg2++ 2e; O + 2e ⟶ O2−; Mg2+ + O2−⟶ MgO

Mg ⟶ Mg++ 1e; O + 1e ⟶ O; Mg+ + O⟶ MgO

O ⟶ O2++ 2e; Mg + 2e ⟶ Mg2−; O2+ + Mg2−⟶ MgO

O ⟶ O++ 1e; Mg + 1e ⟶ Mg; O+ + Mg⟶ MgO

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Mg (Z = 12): [Ne]3s2có 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm.

O (Z = 8): [He]2s22p4có 6 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 2 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm.

Quá trình hình thành liên kết ion:

Mg ⟶ Mg2++ 2e

[Ne]3s2[Ne]

O + 2e ⟶ O2−

[He]2s22p4[Ne]

Mg2+ + O2−⟶ MgO

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình hình thành liên kết ion trong phân tử CaCl2

Ca ⟶ Ca2++ 2e; Cl + 2e ⟶ Cl2−; Ca2+ + Cl2−⟶ CaCl2

Ca ⟶ Ca2++ 2e; Cl + 1e ⟶ Cl; Ca2+ + Cl⟶ CaCl2

Ca ⟶ Ca2++ 2e; Cl + 1e ⟶ Cl; Ca2+ + 2Cl⟶ CaCl2

Ca ⟶ Ca++ 1e; Cl + 2e ⟶ Cl2−; Ca+ + Cl2−⟶ CaCl2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ca (Z = 20): [Ar]4s2có 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm.

Cl (Z = 17): [Ne]3s23p5có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 1 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm.

Quá trình hình thành liên kết ion:

Quá trình hình thành liên kết ion trong phân tử CaCl2là (ảnh 1)

Quá trình hình thành liên kết ion trong phân tử CaCl2là (ảnh 2)

Ca2+ + 2Cl⟶ CaCl2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Ion Al3+có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm nào?

Helium

Neon

Argon

Krypton

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Al (Z = 13): [Ne]3s23p1có 3 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 3 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne.

Ion Al3+có cấu hình electron giống cấu hình electron của khí hiếm nào? (ảnh 1)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ion sau: Ca2+, F, Al3+và P3−. Số ion có cấu hình electron của khí hiếm neon là

4

2

1

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ca (Z = 20): [Ar]4s2có 2 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 2 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ar.

⇒ Cấu hình electron của Ca2+là: [Ar]

F (Z = 9): 1s22s22p5có 7 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 1 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne.

⇒ Cấu hình electron của Flà: [Ne]

Al (Z = 13): [Ne]3s23p1có 3 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhường 3 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ne.

⇒ Cấu hình electron của Al3+là: [Ne]

P (Z = 15): [Ne]3s23p3có 5 electron lớp ngoài cùng ⇒ xu hướng nhận 3 electron để đạt cấu hình electron lớp ngoài cùng bền vững của khí hiếm gần nhất là Ar.

⇒ Cấu hình electron của P3−là: [Ar]

Vậy có 2 ion có cấu hình electron của khí hiếm neon.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh nào dưới đây là đúng?

Bán kính nguyên tử Ca bằng bán kính ion Ca2+

Bán kính nguyên tử Ca lớn hơn bán kính ion Ca2+

Bán kính nguyên tử Ca nhỏ hơn bán kính ion Ca2+

Bán kính nguyên tử Ca lớn hơn hoặc bằng bán kính ion Ca2+

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nguyên tử Ca (Z = 20): [Ar]4s2có 4 lớp electron.

Ca ⟶ Ca2++ 2e

Ion Ca2+(Z = 20): [Ar] có 3 lớp electron.

Do đó bán kính nguyên tử Ca lớn hơn bán kính ion Ca2+

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào dưới đây là hợp chất ion?

NaCl

N2

H2O

CO2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hợp chất ion là hợp chất được hình thành từ kim loại điển hình với phi kim điển hình.

Na là kim loại điển hình, Cl là phi kim điển hình ⇒ NaCl là hợp chất ion.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tính chất dưới đây:

(i) Dẫn điện ở trạng thái rắn.

(ii) Dễ tan trong nước tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện.

(iii) Thường tồn tại ở thể rắn trong điều kiện thường.

(iiii) Dễ nóng chảy, dễ bay hơi.

Số tính chất điển hình đúng của hợp chất ion là

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tính chất điển hình của hợp chất ion là

(i) Dẫn điện ở trạng thái rắn. ⇒ sai vì không dẫn điện ở trạng thái rắn.

(ii) Dễ tan trong nước tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện. ⇒ đúng

(iii) Thường tồn tại ở thể rắn trong điều kiện thường. ⇒ đúng

(iiii) Dễ nóng chảy, dễ bay hơi. ⇒ sai vì khó nóng chảy, khó bay hơi.

Vậy có 2 tính chất đúng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Anion X3- có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Cấu hình electron nguyên tử của X là

1s22s22p63s23p3

1s22s22p63s23p6

1s22s22p63s23p63d14s2

1s22s22p6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Anion X3−có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6

Mà X + 3e → X3−

Nên cấu hình electron nguyên tử của X là 1s22s22p63s23p3.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng

chất lỏng

chất khí

tinh thể rắn

rắn, lỏng hoặc khí

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ở điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở dạng tinh thể rắn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết ion là loại liên kết phổ biến trong

các hợp chất được tạo nên từ kim loại điển hình và phi kim điển hình

các hợp chất được tạo nên từ 2 phi kim điển hình

các hợp chất được tạo nên từ 2 kim loại điển hình

các đơn chất

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Liên kết ion là loại liên kết phổ biến trong các hợp chất được tạo nên từ kim loại điển hình và phi kim điển hình.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của hợp chất ion được hình thành từ anion Y2− và cation X+

XY

X2Y2

X2Y

XY2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tổng điện tích của các ion trong hợp chất ion bằng 0.

Giả sử công thức có dạng: XaYb

Khi đó: Công thức của hợp chất ion được hình thành từ anion Y2−và cation X+là (ảnh 1)Công thức của hợp chất ion được hình thành từ anion Y2−và cation X+là (ảnh 2). ⇒ a = 2 và b = 1

Công thức của hợp chất ion là: X2Y.