15 câu  Trắc nghiệm Hóa học 10 Cánh diều Bài 3: Nguyên tố hóa học có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Hóa học 10 Cánh diều Bài 3: Nguyên tố hóa học có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1093 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tử thuộc cùng về một nguyên tố hóa học khi

có cùng số hạt proton.

có cùng số hạt neutron.

có cùng số hạt electron và neutron.

có cùng khối lượng nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số hạt proton thuộc về cùng một nguyên tố hóa học.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt nhân nguyên tử Lithium (Li) có 3 proton. Số hiệu nguyên tử của Li là

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số proton trong một hạt nhân nguyên tử được gọi là số hiệu nguyên tử, kí hiệu là Z.

→Nguyên tử Li có: Z = số p = 3.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số khối (A) của một nguyên tử bằng

tổng số proton và số electron.

tổng số proton và neutron.

tổng số neutron và electron.

tổng số proton, neutron và electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tổng số proton (Z) và neutron (N) trong một hạt nhân nguyên tử được gọi là số khối A.

→A = Z + N.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử Helium (He) có 2 proton và 2 neutron. Số khối của He là

2.

6.

4.

8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên tử Helium (He) có: Z = số p = 2; số n = 2.

Số khối của He: A = Z + N = 2 + 2 = 4.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 8. Phát biểu nào sau đây không đúng?

X là nguyên tố oxygen.

Nguyên tử X có 8 proton.

X là nguyên tố phổ biến nhất ở lớp vỏ Trái Đất.

Nguyên tử nguyên tố X có 16 neutron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số hiệu nguyên tử (Z) = Số p = 8.

→X là nguyên tố oxygen, là nguyên tố phổ biến nhất ở lớp vỏ Trái Đất (chiếm khoảng 46,6% khối lượng).

Chọn D vì nguyên tử oxygen có 8 neutron.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử sodium (Na) có 11 proton trong hạt nhân. Khi Na tác dụng với khí chlorine (Cl2) sẽ thu được muối sodium chloride (NaCl), trong đó Na tồn tại ở dạng ion Na+. Ion Na+ có bao nhiêu proton trong hạt nhân?

11.

12.

10.

13.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên tử Na nhường 1 electron để tạo thành ion Na+:

Na →Na+ + 1e.

→Ion Na+ có số electron là: 11 – 1 = 10 (hạt), số p = 11 (không thay đổi).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 

Từ kí hiệu nguyên tử \[{}_Z^AX\], ta không thể xác định được

kí hiệu hóa học của nguyên tố (X).

số khối.

kích thước của nguyên tử (X).

số hiệu nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Kí hiệu nguyên tử XZA cho biết kí hiệu hóa học của nguyên tố (X), số hiệu nguyên tử (Z) và số khối (A).

→Từ kí hiệu nguyên tử XZA , ta không thể xác định được kích thước của nguyên tử (X).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử aluminium (Al) có 13 proton và 14 neutron. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố này là

\[{}_{14}^{27}Al\].

\[{}_{27}^{13}Al\].

\[{}_{27}^{14}Al\].

\[{}_{13}^{27}Al\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên tử Al có: số hiệu nguyên tử Z = số p = 13; số N = 14.

→Số khối: A = Z + N = 13 + 14 = 27.

Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố aluminium là: A1327l.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết kí hiệu nguyên tử của nguyên tố fluorine là \[{}_9^{19}F\]. Số proton, neutron và electron trong nguyên tử fluorine lần lượt là

9, 9, 10.

9, 10, 9.

10, 9, 9.

9, 19, 9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ kí hiệu nguyên tử của nguyên tố fluorine: F919, ta biết:

Số hiệu nguyên tử (Z) = 9 = Số p = Số e.

Số khối (A) = 19 = Z + N→ Số neutron (N) = 19 – 9 = 10 (hạt).

→Số proton, neutron và electron trong nguyên tử fluorine lần lượt là: 9, 10, 9.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nguyên tử sau: \[{}_8^{16}X\], \[{}_9^{19}Y\], \[{}_{11}^{23}Z\], \[{}_8^{17}M\], \[{}_8^{18}T\]. Những nguyên tử nào là đồng vị của nhau?

X, Y, Z.

Y, Z, M.

Y, M, T.

X, M, T.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có hạt nhân khác nhau về số neutron là đồng vị của nhau.

Do đó, các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton, khác nhau về số khối do có số neutron khác nhau.

→Nguyên tử X816 (A = 16; p = 8, n = 8), M817(A = 17; p = 8, n = 9), T818(A = 18; p = 8, n = 10) là đồng vị của nhau vì đều có 8 proton trong hạt nhân và số khối (hay số neutron) khác nhau.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử khối là

khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử.

khối lượng tương đối của một nguyên tử.

tổng số hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử.

tổng số proton và electron trong nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của một nguyên tử, cho biết khối lượng của một nguyên tử nặng gấp bao nhiêu lần 1 amu.

Ví dụ: Nguyên tử khối của 12C là 12 do khối lượng của một nguyên tử nặng 12C là 12 amu.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, argon có các đồng vị là 40Ar chiếm khoảng 99,604% số nguyên tử; 38Ar chiếm khoảng 0,063% số nguyên tử và 36Ar. Nguyên tử khối trung bình của Ar là

40,265.

38,994.

39,985.

41, 226.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

% số nguyên tử 36Ar là: 100% - 99,604% - 0,063% = 0,333%.

Nguyên tử khối trung bình của Ar là:

40×99,604+38×0,063+36×0,333100≈39,985

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, bạc có hai đồng vị là 107Ag và 109Ag. Nguyên tử khối trung bình của bạc là 107,96. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị là 107Ag là

48%.

52%.

60%.

40%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi % số nguyên tử của hai đồng vị là 107Ag và 109Ag lần lượt là x% và y%.

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 100\\\overline A = \frac{{107x + 109y}}{{100}} = 107,96\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 52\\y = 48\end{array} \right.\].

→Phần trăm số nguyên tử của đồng vị là 107Ag là 52%.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Chlorine có hai đồng vị bền trong tự nhiên, trong đó có một đồng vị là 35Cl chiếm 77,5% số nguyên tử. Biết nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,45. Đồng vị còn lại là

37Cl.

36Cl.

38Cl.

39Cl.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi đồng vị còn lại của chlorine là ACl, chiếm: 100% - 77,5% = 22,5% (số nguyên tử).

→Nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,45.

\[\overline A = \frac{{35 \times 77,5 + A \times 22,5}}{{100}} = 35,45\] A = 37.

→Đồng vị còn lại là 37Cl.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nguyên tố X phổ biến trong tự nhiên có tổng các hạt cơ bản là 46. Số khối của nguyên tử X là

31.

32.

24.

28.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong nguyên tử X: Số p = Số e = Z; Số n = N.

Nguyên tử nguyên tố X có tổng các hạt cơ bản là 46.

→2Z + N = 46 →N = 46 – 2Z.

Ta có: \[1 \le \frac{N}{Z} \le 1,5\] →Z ≤ 46 – 2Z ≤ 1,5Z →13,14 ≤ Z ≤ 15,33.

Vậy Z = 14 hoặc Z = 15. Tuy nhiên trong 2 giá trị của Z, ta chọn được 1 giá trị Z sao cho số khối và số hiệu nguyên tử phù hợp:

+ Z = 14 →N = 46 – 2Z = 18 →Số khối (A) = Z + N = 32 (Loại).

+ Z = 15→ N = 46 – 2Z = 16 →Số khối (A) = Z + N = 31

→X là nguyên tố photphorus (P).