15 câu Trắc nghiệm Hóa học 10 Cánh diều Bài 18: Hydrogen halide và hydrohalic acid có đáp án
15 câu hỏi
Liên kết trong hợp chất hydrogen halide là
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị không cực.
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết cho – nhận.
Đáp án đúng là: C
Hợp chất gồm nguyên tố halogen và nguyên tố hydrogen, có dạng HX, được gọi chung là hydrogen halide.
Liên kết trong hợp chất hydrogen halide là liên kết cộng hóa trị có cực do sự chênh lệch đọ âm điện giữa nguyên tử hydrogen với các nguyên tử halogen. Sự phân cực được biểu diễn như sau: H+ :X-.
Từ HF đến HI, xu hướng phân cực
tăng dần.
giảm dần.
tăng sau đó giảm.
giảm sau đó tăng.
Đáp án đúng là: B
Từ F dến I, độ âm điện của các nguyên tử giảm dần.
→Xu hướng phân cực giảm dần từ HF đến HI.
Tại sao hydrogen fluoride có nhiệt độ sôi bất thường so với các hydrogen halide khác?
Do nguyên tử nguyên tố fluorine có độ âm điện lớn.
Do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn có tương tác van der Waals.
Do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết hydrogen với nhau.
Do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết cho – nhận với nhau.
Đáp án đúng là: C
Nhiệt độ sôi tăng từ hydrogen chloride (HCl) đến hydrogen iodide (HI).
Riêng hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi bất thường so với các hydrogen halide khác. Điều này được giải thích chủ yếu là do giữa các phân tử hydrogen fluoride còn tạo liên kết hydrogen với nhau.
… F – H … F – H … →[HF]n (với giá trị trung bình của n từ 5 đến 6).
Vì tồn tại dưới dạng [HF]n nên hydrogen flouride khó bay hơi hơn các hydrogen halide còn lại.
Từ HF đến HI, tính acid của các dung dịch hydrogen halide biến đổi như thế nào?
Giảm dần.
Tăng dần.
Tăng sau đó giảm dần.
Không xác định được.
Đáp án đúng là: B
Tính acid của các dung dịch hydrogen halide tăng theo dãy từ HF đến HI. Nguyên nhân chủ yếu làm tăng độ mạnh của các acid theo dãy trên là do sự giảm độ bền liên kết theo thứ tự HF, HCl, HBr, HI.
Trong đó, HF là acid yếu do chỉ phân li một phần trong nước. Còn HCl, HBr, HI là các acid mạnh do phân li hoàn toàn trong nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khi phản ứng với sulfuric acid đặc thì Cl- không thể hiện tính khử.
Khi phản ứng với sulfuric acid đặc thì ion Br- và I- thể hiện tính khử.
Khi phản ứng với sulfuric acid đặc, Br- có tính khử yếu hơn I-.
Khi tiếp xúc với các chất oxi hóa khác nhau thì tính khử của ion X- thường tăng từ I- đến Cl-.
Đáp án đúng là: D
Khi tiếp xúc với các chất oxi hóa khác nhau thì tính khử của ion X- thường tăng từ Cl- đến I-.
Dung dịch nước của chất nào sau đây được sử dụng để khắc các chi tiết lên thủy tinh?
HF.
HCl.
HBr.
HI.
Đáp án đúng là: A
Dung dịch nước của hydrogen fluoride là hydrofluoric acid có khả năng hòa tan silicon dioxide nên được sử dụng để khắc các chi tiết lên thủy tinh theo phản ứng:
SiO2 (s) + 4HF (aq) →SiF4 (g) + 2H2O (l)
Trước đây, các hợp chất CFC được sử dụng cho các hệ thống làm lạnh. Tuy nhiên hiện nay, người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) thay thế CFC. Nguyên nhân là do
sản xuất hợp chất CFC rất tốn kém.
hiệu quả sử dụng của HCFC cao hơn CFC trong các hệ thống làm lạnh.
CFC dễ gây ngộ độc khi sản xuất.
CFC làm phá hủy tầng ozone khi xâm nhập vào khí quyển.
Đáp án đúng là: D
Do tác động phá hủy tầng ozone của CFC nên đầu thế kỉ XXI, các hợp chất CFC đã bị cấm sản xuất. Gần đây, từ hydrogen fluoride, người ta sản xuất hydrochlorofluorocarbon (HCFC) thay thế CFC.
Một lượng đáng kể hydrogen fluorine được dùng trong sản xuất chất X. Biết X đóng vai trò “chất chảy” trong quá trình sản xuất nhôm (aluminium) từ aluminium oxide. Chất X là
sulfur dioxide.
chromium trioxide.
cryolite.
carbon monoxide.
Đáp án đúng là: C
Một lượng đáng kể hydrogen fluorine được dùng trong sản xuất cryolite (thành phần chính là Na3AlF6) đóng vai trò “chất chảy” trong quá trình sản xuất nhôm (aluminium) từ aluminium oxide.
Dung dịch chất nào sau đây được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép?
H2SO4.
HCl.
NaOH.
NaCl.
Đáp án đúng là: B
Dung dịch nước của hydrogen chlorine là hydrochloric acid (HCl) được dùng để trung hòa môi trường base, hoặc thủy phân các chất trong quá trình sản xuất, tẩy rửa gỉ sắt (thành phần chính là các iron oxide) bám trên bề mặt của các loại thép.
Ví dụ: Fe2O3 + 6HCl→ 2FeCl3 + 3H2O.
Để phân biệt các dung dịch: NaF, NaCl, NaBr, NaI, ta dùng
dung dịch HCl.
quỳ tím.
dung dịch BaCl2.
dung dịch AgNO3.
Đáp án đúng là: D
Phân biệt các dung dịch: NaF, NaCl, NaBr, NaI.
→Dùng dung dịch AgNO3.
+ Không có hiện tượng gì là dung dịch NaF.
+ Xuất hiện kết tủa màu trắng là dung dịch NaCl.
NaCl (aq) + AgNO3 (aq) →NaNO3 (aq) + AgCl (s)
+ Xuất hiện kết tủa màu vàng nhạt là dung dịch NaBr.
NaBr (aq) + AgNO3 (aq) →NaNO3 (aq) + AgBr (s)
+ Xuất hiện kết tủa màu vàng là dung dịch NaI.
NaI (aq) + AgNO3 (aq) →NaNO3 (aq) + AgI (s)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Khi sử dụng thực phẩm có lượng acid hoặc kiềm cao, ăn uống và sinh hoạt không điều độ, cuộc sống căng thẳng, … sẽ làm thay đổi nồng độ HCl trong dạ dày (bao tử) gây bệnh “đau dạ dày”.
Hydrofluoric acid có độc tính cao và tính ăn mòn rất mạnh.
Các hydrogen halide khó tan trong nước.
Nhiệt độ sôi tăng từ HCl đến HI, đó là do khối lượng phân tử và tương tác van der Waals giữa các phân tử tăng dần.
Đáp án đúng là: C
Các hydrogen halide dễ tan trong nước vì phân tử phân cực.
Trong phòng thí nghiệm, khí chlorine được điều chế theo phản ứng sau:
4HCl + MnO2 →MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Trong phản ứng trên, hãy xác định chất khử và chất oxi hóa.
HCl là chất khử, MnO2 là chất oxi hóa.
MnO2 là chất khử, HCl là chất oxi hóa.
HCl vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
MnO2 vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.
Đáp án đúng là: A
4\[H\mathop {Cl}\limits^{ - 1} \] + \[\mathop {Mn}\limits^{ + 4} {O_2}\] \[\mathop →{Mn}\limits^{ + 2} C{l_2}\]+ \[\mathop {C{l_2}}\limits^0 \] + 2H2O
Nhận xét:
Số oxi hóa của Cl tăng từ -1 lên 0 →HCl là chất khử.
Số oxi hóa của Mn giảm từ +4 xuống +2 →MnO2 là chất oxi hóa.
Cho 5,6 gam kim loại iron vào dung dịch hydrochloric acid, sau phản ứng thu được V lít khí ở đktc. Giá trị của V là
2,24.
3,36.
4,48.
5,60.
Đáp án đúng là: A
Phương trình hóa học:
Fe + 2HCl →FeCl2 + H2.
nFe = 0,1 (mol).
→\[{n_{{H_2}}}\]= nFe = 0,1 (mol)
→\[{V_{{H_2}}}\]= 0,1×22,4 = 2,24 (lít).
Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp NaF 0,1M và NaCl 0,1M. Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là
1,435 gam.
2,870 gam.
2,705 gam.
2,118 gam.
Đáp án đúng là: A
NaF không phản ứng với dung dịch AgNO3.
Phương trình hóa học:
NaCl + AgNO3 →NaNO3 + AgCl
→nAgCl = nNaCl = 0,01 (mol).
→mAgCl = 0,01×143,5 = 1,435 (gam).
Tính khối lượng calcium fluoride cần dùng để điều chế 2 kg dung dịch hydrofluoric acid 40%. Biết rằng hiệu suất phản ứng là 80%.
1,56 kg.
1,95 kg.
2,01 kg.
2,18 kg.
Đáp án đúng là: B
2 kg dung dịch hydrofluoric acid 40% có:
mHF=40×2100=0,8(kg).
Ta có sơ đồ: CaF2 →2HF.
Theo sơ đồ phản ứng:
Cứ 78 kg CaF2 điều chế được 2×20 = 40 kg HF.
→Để điều chế được 0,8 kg HF thì cần khối lượng CaF2 (với hiệu suất 80%) là:
mCaF2=0,8×7840×10080=1,95(kg).


