15 câu Trắc nghiệm Hóa học 10 Cánh diều Bài 14: Phản ứng hóa học và enthalpy có đáp án
15 câu hỏi
Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng tỏa nhiệt.
phản ứng oxi hóa – khử.
phản ứng phân hủy.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng hấp thu năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thu nhiệt?
Phản ứng đốt cháy nhiên liệu.
Phản ứng tạo gỉ sắt.
Phản ứng trong lò nung vôi.
Phản ứng oxi hóa glucose trong cơ thể.
Đáp án đúng là: C
Phản ứng thu nhiệt: Phản ứng trong lò nung vôi.
Phản ứng tỏa nhiệt: Phản ứng đốt cháy nhiên liệu, phản ứng tạo gỉ sắt, phản ứng oxi hóa glucose trong cơ thể.
Phản ứng xảy ra khi pin được sử dụng trong điện thoại, máy tính, … giải phóng năng lượng dưới dạng
nhiệt năng.
điện năng.
cơ năng.
hóa năng.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng xảy ra khi pin được sử dụng trong điện thoại, máy tính, … giải phóng năng lượng dưới dạng điện năng.
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với
áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Đáp án đúng là: A
Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phản ứng hấp thu năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là phản ứng thu nhiệt.
Các phản ứng hóa học khi xảy ra luôn kèm theo sự giải phóng hoặc hấp thu năng lượng.
Với cùng một phản ứng, ở điều kiện khác nhau về nhiệt độ, áp suất thì lượng nhiệt kèm theo như nhau.
Phản ứng trong lò nung clinker xi măng là phản ứng thu nhiệt.
Đáp án đúng là: C
Với cùng một phản ứng, ở điều kiện khác nhau về nhiệt độ, áp suất thì lượng nhiệt kèm theo cũng khác nhau.
Enthalpy tạo thành chuẩn (hay nhiệt tạo thành chuẩn) của một chất, kí hiệu là DfH298o, là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn. Khi phản ứng tỏa nhiệt thì
DfH298o< 0.
0 < DfH298o< 100.
DfH298o> 0.
-100 < DfH298o< 0.
Đáp án đúng là: A
Enthalpy tạo thành chuẩn (hay nhiệt tạo thành chuẩn) của một chất, kí hiệu là DfH298o, là lượng nhiệt kèm theo của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền nhất trong điều kiện chuẩn.
Khi phản ứng tỏa nhiệt thì DfH298o< 0.
Khi phản ứng thu nhiệt thì DfH298o> 0.
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền bằng
+1 kJ mol-1.
-1 kJ mol-1.
+2 kJ mol-1.
0 kJ mol-1.
Đáp án đúng là: D
Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền đều bằng không.
Ở điều kiện chuẩn, cần phải cung cấp 26,48 kJ nhiệt lượng cho quá trình 0,5 mol H2(g) phản ứng với 0,5 mol I2(s) để thu được 1 mol HI(g). Như vậy, enthalpy tạo thành của hydrogen iodide (HI) là
26,48 kJ mol-1.
–26,48 kJ mol-1.
13,24 kJ mol-1.
–13,24kJ mol-1.
Đáp án đúng là: A
Enthalpy tạo thành của hydrogen iodide (HI) là 26,48 kJ mol-1.
\[\frac{1}{2}\]H2(g) + \[\frac{1}{2}\]I2(s) HI(g) f\[H_{298}^o\]= 26,48 kJ mol-1
Ở điều kiện chuẩn, phản ứng của 2 mol Na (thể rắn) với \[\frac{1}{2}\] mol O2 (thể khí) thu được 1 mol Na2O (thể rắn) giải phóng 417,98 kJ mol-1. Phản ứng trên được biểu diễn như sau:
2Na(s) + \[\frac{1}{2}\]O2(g) →Na2O(s) f\[H_{298}^o\]= 417,98 kJ mol-1
2Na(s) + \[\frac{1}{2}\]O2(g) →Na2O(s) f\[H_{298}^o\]= –417,98 kJ mol-1
4Na(s) + O2(g) →2Na2O(s) f\[H_{298}^o\]= –417,98 kJ mol-1
4Na(s) + O2(g) →2Na2O(s) f\[H_{298}^o\]= 417,98 kJ mol-1
Đáp án đúng là: B
Phản ứng trên được biểu diễn như sau:
2Na(s) + \[\frac{1}{2}\]O2(g) →Na2O(s) f\[H_{298}^o\]= –417,98 kJ mol-1
Cho phản ứng: \[\frac{1}{2}\]N2(g) + \[\frac{3}{2}\]H2(g) →NH3(g). Biết enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là –45,9 kJ mol-1. Để thu được 2 mol NH3 ở cùng điều kiện phản ứng thì
lượng nhiệt tỏa ra là –45,9 kJ.
lượng nhiệt thu vào là 45,9 kJ.
lượng nhiệt tỏa ra là 91,8 kJ.
lượng nhiệt thu vào là 91,8 kJ.
Đáp án đúng là: C
Phương trình phản ứng: \[\frac{1}{2}\]N2(g) + \[\frac{3}{2}\]H2(g) →NH3(g) f\[H_{298}^o\]= –45,9 kJ mol-1.
Để tạo thành 1 mol NH3 thì lượng nhiệt tỏa ra là 45,9 kJ.
→Để tạo thành 2 mol NH3 thì lượng nhiệt tỏa ra là: 2×(45,9) = 91,8 kJ.
Cho phản ứng: H2(g) + Cl2(g) →2HCl(g). Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol H2 phản ứng hết sẽ tỏa ra -184,6 kJ. Tính enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g).
92,3 kJ mol-1.
–92,3 kJ mol-1.
184,6 kJ mol-1.
–184,6 kJ mol-1.
Đáp án đúng là: B
1 mol H2(g) phản ứng hết tạo thành 2 mol HCl(g) thì lượng nhiệt tỏa ra là 184,6 kJ.
→Để tạo thành 1 mol HCl(g) thì lượng nhiệt tỏa ra là: \[\frac{{1 \times 184,6}}{2}\] = 92,3 kJ.
Vậy, enthalpy tạo thành chuẩn của HCl(g) là –92,3 kJ mol-1.
Phản ứng đốt cháy methane (CH4) như sau:
CH4(g) + 2O2(g) →CO2(g) + 2H2O(l) r\[H_{298}^o\]= -890,36 kJ
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phản ứng tỏa rất nhiều nhiệt.
Ở điều kiện chuẩn, khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol CH4, sản phẩm là CO2(g) và H2O(l) thì sẽ giải phóng một nhiệt lượng là 890,36 kJ.
Cũng phản ứng này, nếu nước ở thể hơi thì giá trị r\[H_{298}^o\]không thay đổi.
r\[H_{298}^o\]chính là nhiệt tỏa ra kèm theo phản ứng đốt cháy methane ở điều kiện chuẩn.
Đáp án đúng là: C
Trong phản ứng đốt cháy methane (CH4) nếu nước ở thể hơi thì giá trị r\[H_{298}^o\]sẽ khác đi. Do đó, cần phải ghi rõ thể của các chất khi viết các phản ứng có kèm theo r\[H_{298}^o\].
Cho phản ứng nhiệt phân CaCO3 là phản ứng thu nhiệt:
CaCO3(s) →CaO(s) + CO2(s) r\[H_{298}^o\]= 178,29 kJ
Để thu được 1 mol CaO(s), cần phải cung cấp nhiệt lượng là bao nhiêu để chuyển 1 mol CaCO3(s) thành CaO (s)?
358,58 kJ.
–358,58 kJ.
–178,29 kJ.
178,29 kJ.
Đáp án đúng là: D
Để thu được 1 mol CaO(s), cần phải cung cấp nhiệt lượng là 178,29 kJ để chuyển 1 mol CaCO3(s) thành CaO (s).
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol C2H2 ở điều kiện chuẩn, thu được CO2(g) và H2O(l), giải phóng 1299,48 kJ. Tính lượng nhiệt giải phóng khi đốt cháy hoàn toàn 2 gam C2H2 ở điều kiện chuẩn.
99,46 kJ.
49,98 kJ.
120,36 kJ.
142,65 kJ.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng đốt cháy C2H2:
C2H2(g) + \[\frac{5}{2}\]O2(g) →2CO2(k) + H2O(l) r\[H_{298}^o\]= –1299,48 kJ
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol (hay 26 gam) C2H2(g) ở điều kiện tiêu chuẩn thì giải phóng 1299,48 kJ.
→Đốt cháy hoàn toàn 2 gam C2H2(g) ở điều kiện tiêu chuẩn thì giải phóng lượng nhiệt là: \[\frac{{2 \times 1299,48}}{{26}} = 99,96\]kJ.
Cho các phản ứng sau xảy ra ở điều kiện chuẩn:
CH4(g) + 2O2(g) →CO2(g) + 2H2O(l) r\[H_{298}^o\]= -890,36 kJ
CaCO3(s) →CaO(s) + CO2(s) r\[H_{298}^o\]= 178,29 kJ
Ở điều kiện tiêu chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam CH4(g) để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 2 mol CaO bằng cách nung CaCO3. Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%.
0,9 gam.
1,8 gam.
3,2 gam.
6,4 gam.
Đáp án đúng là: D
CH4(g) + 2O2(g) →CO2(g) + 2H2O(l) r\[H_{298}^o\]= -890,36 kJ
→Ở điều kiện chuẩn, khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol CH4, sản phẩm là CO2(g) và H2O(l) thì sẽ giải phóng một nhiệt lượng là 890,36 kJ.
CaCO3(s) CaO(s) + CO2(s) r\[H_{298}^o\]= 178,29 kJ
→Để thu được 1 mol CaO(s), cần phải cung cấp nhiệt lượng là 178,29 kJ để chuyển 1 mol CaCO3(s) thành CaO (s).
Vậy: Ở điều kiện tiêu chuẩn, để cung cấp nhiệt cho phản ứng tạo 2 mol CaO bằng cách nung CaCO3 cần phải đốt cháy: \[\frac{{2 \times 178,29}}{{890,36}} \approx 0,4\](mol) CH4.
→\[{m_{C{H_4}}}\]= 0,4×16 = 6,4 (gam).


