15 câu Trắc nghiệm Hóa học 10 Cánh diều Bài 12: Liên kết hydrogen và tương tác van der waals có đáp án
15 câu hỏi
Liên kết hydrogen là
liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion trái dấu.
liên kết được hình thành bởi một hay nhiều cặp electron chung giữa hai nguyên tử.
liên kết mà cặp electron chung được đóng góp từ một nguyên tử.
liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng.
Đáp án đúng là: D
Liên kết hydrogen là liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng. Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F.
Những liên kết có lực liên kết yếu như
liên kết hydrogen và tương tác van der Waals.
liên kết ion và liên kết cộng hóa trị.
liên kết ion và liên kết hydrogen.
liên kết hydrogen và liên kết cộng hóa trị.
Đáp án đúng là: A
Các nguyên tử trong phân tử liên kết với nhau bằng những liên kết có lực liên kết mạnh như liên kết ion, liên kết cộng hóa trị. Các phân tử cũng có thể liên kết với nhau bằng những liên kết có lực yếu hơn như liên kết hydrogen, tương tác van der Waals.
Liên kết hydrogen không được hình thành giữa hai phân tử nào sau đây?
2 phân tử H2O.
2 phân tử HF.
1 phân tử H2O và 1 phân tử CH4.
1 phân tử H2O và 1 phân tử NH3.
Đáp án đúng là: C
Liên kết hydrogen là liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng. Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F.
Nguyên tử H của phân tử H2O không tạo được liên kết hydrogen với nguyên tử C của CH4 vì nguyên tử C của phân tử CH4 không còn cặp electron riêng.

Phát biểu nào sau đây không đúng?
Liên kết hydrogen có bản chất tĩnh điện.
Ở nhiệt độ thấp, hydrogen fluoride (HF) tồn tại ở thể rắn dưới dạng polimer (HF)n nhờ liên kết hydrogen.
HF có tính acid mạnh hơn nhiều so với HCl.
Độ dài liên kết là khoảng cách giữa hai hạt nhân của hai nguyên tử tham gia liên kết.
Đáp án đúng là: C
Tính acid của một chất càng mạnh nếu chất đó càng dễ phân li thành ion H+.
Giữa các phân tử HF hay giữa phân tử HF và H2O có liên kết hydrogen, các liên kết này sẽ làm cho nguyên tử H bị giữ chặt hơn, khó tách ion H+ hơn so với HCl.
→HF có tính acid yếu hơn rất nhiều so với HCl.
Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals làm
tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
giảm nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
tăng nhiệt độ nóng chảy và giảm nhiệt độ sôi của các chất.
giảm nhiệt độ nóng chảy và tăng nhiệt độ sôi của các chất.
Đáp án đúng là: A
Liên kết hydrogen và tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
Một loại liên kết rất yếu, hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử, gọi là
liên kết cộng hóa trị.
liên kết ion.
tương tác van der Waals.
liên kết cho – nhận.
Đáp án đúng là: C
Tương tác van der Waals là một loại liên kết rất yếu, hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các cực trái dấu của phân tử.
Phân tử nào sau đây không có cực?
HCl.
H2S.
HF.
CO2.
Đáp án đúng là: D
Công thức cấu tạo của CO2: O=C=O.
Phân tử CO2 không có cực mặc dù liên kết C=O trong phân tử là liên kết cộng hóa trị có cực. Lí do bởi phân tử này có dạng thẳng, hai liên kết C=O lại có cực ngược chiều nhau nên triệt tiêu lẫn nhau khi xét cho cả phân tử.
Trong dãy HX, các acid HCl, HBr, HI là axit mạnh nhưng HF là axit yếu. Đó là do
trong phân tử HF có tương tác van der Waals.
trong phân tử HF có liên kết hydrogen.
khối lượng phân tử HF nhỏ hơn nhiều so với các acid khác.
năng lượng liên kết của H-F lớn hơn nhiều các liên kết H-X khác.
Đáp án đúng là: B
Do trong các phân tử HF có liên kết hydrogen làm giảm tính acid của HF nên HF là axit yếu.
Sơ đồ liên kết hydrogen giữa các phân tử hydrogen fluoride: …F-H…F-H…
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc chính vào yếu tố nào?
Hai yếu tố: khối lượng phân tử và liên kết giữa các phân tử.
Hai yếu tố: số lượng nguyên tử trong phân tử và liên kết giữa các phân tử.
Chỉ phụ thuộc vào khối lượng phân tử.
Chỉ phụ thuộc vào liên kết giữa các phân tử.
Đáp án đúng là: A
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất phụ thuộc chính vào hai yếu tố: khối lượng phân tử và liên kết giữa các phân tử.
Số lượng liên kết giữa các phân tử càng nhiều, lực liên kết càng mạnh thì
B.nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của chất đó càng ổn định.
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của chất đó càng thấp.
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của chất đó càng cao.
nhiệt độ nóng chảy của chất đó càng cao và nhiệt độ sôi của chất đó càng thấp.
Đáp án đúng là: C
Số lượng liên kết giữa các phân tử càng nhiều, lực liên kết càng mạnh thì càng cần nhiều năng lượng để phá vỡ liên kết giữa chúng. Khi đó, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của chất đó càng cao.
Tại áp suất 1 bar, nước có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương ứng là 0oC và (xấp xỉ) 100oC, cao hơn so với nhiều chất có khối lượng phân tử lớn hơn nước. Tính chất này là do
các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết ion.
các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết cộng hóa trị.
các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết hydrogen.
các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết cho – nhận.
Đáp án đúng là: C
Tại áp suất 1 bar, nước có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương ứng là 0oC và (xấp xỉ) 100oC, cao hơn so với nhiều chất có khối lượng phân tử lớn hơn nước. Tính chất này là do các phân tử nước liên kết khá chặt chẽ với nhau bởi các liên kết hydrogen.
Cho các phát biểu sau:
(a) Quá trình chưng cất rượu, C2H5OH bay trước H2O mặc dù khối lượng phân tử C2H5OH lớn hơn khác nhiều khối lượng phân tử H2O.
(b) Khối lượng phân tử càng lớn thì nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi càng thấp.
(c) Nhờ liên kết hydrogen, các phân tử nước có thể tập hợp với nhau, ngay cả ở thể hơi, thành một cụm phân tử.
(d) Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi các chất, nhưng ở mức độ ảnh hưởng mạnh hơn so với liên kết hydrogen.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
4.
3.
2.
1.
Đáp án đúng là: C
Phát biểu đúng: (a), (c).
Phát biểu (b) không đúng, vì: Khối lượng phân tử càng lớn thì nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi càng cao.
Phát biểu (d) không đúng, vì: Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi các chất, nhưng ở mức độ ảnh hưởng yếu hơn so với liên kết hydrogen.
Ảnh hưởng nào của liên kết hydrogen đến tính chất của các chất không đúng?
Làm tăng nhiệt độ nóng chảy của các chất.
Làm giảm độ điện li, tính axit của các chất.
Làm giảm độ tan của các chất.
Làm tăng nhiệt độ sôi của các chất.
Đáp án đúng là: C
Liên kết hydrogen làm tăng độ tan của các chất.
So sánh nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các chất F2, Cl2, Br2, I2.
Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy: F2 > Cl2 > Br2 > I2.
Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy: F2 < Cl2
Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy: F2 > Br2 > I2 > Cl2.
Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy: F2 > Br2.
Đáp án đúng là: B
Theo dãy F2, Cl2, Br2, I2 thì kích thước và khối lượng tăng dần từ đầu đến cuối dãy nên lực van der Waals tăng dần do đó nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của các chất này tăng dần.
Cho sơ đồ liên kết giữa hai phân tử acid CH3COOH:

Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết ion.
liên kết cho – nhận.
liên kết hydrogen.
Đáp án đúng là: D
Liên kết hydrogen là liên kết yếu được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp electron riêng. Các nguyên tử có độ âm điện lớn thường gặp trong liên kết hydrogen là N, O, F.
→Trong sơ đồ trên, đường nét đứt đại diện cho liên kết hydrogen.


