15 câu trắc nghiệm Hóa 12 Chân trời sáng tạo Bài 9. Đại cương về polymer có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Hóa 12 Chân trời sáng tạo Bài 9. Đại cương về polymer có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1267 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại polymer nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?

PVC.

Cao su buna.

PS.

Nylon-6,6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Loại A. PVC hay poly (vinyl chloride) được trùng hợp từ vinyl chloride CH2=CH-Cl.

Loại B. Cao su buna hay polybutadiene được trùng hợp từ buta-1,3-diene CH2=CH-CH=CH2.

Loại C. PS hay polystyrene trùng hợp từ styrene C6H5-CH=CH2.

Chọn D. Nylon-6,6 được trùng ngưng từ adipic acid HOOC-[CH2]4-COOH và hexamethylene diamine H2N-[CH2]4-NH2.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây thuộc loại polymer?

Glucose.

Fructose.

Saccharose.

Cellulose.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cellulose là một polymer thiên nhiên có công thức (C6H10O5)n.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất vật lí chung của polymer là

chất lỏng, không màu, không tan trong nước.

chất lỏng, không màu, tan tốt trong nước.

chất rắn, không bay hơi, dễ tan trong nước.

chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Polymer là chất rắn, không bay hơi, không tan trong nước.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Polymer nào dưới đây có chứa nguyên tố chlorine?

PE.

PP.

PVC.

PS.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

PVC là polymer chứa nguyên tố Cl.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Polymer nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?

Tinh bột.

Tơ tằm.

Polyethylene.

Cao su thiên nhiên.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tinh bột, cao su thiên nhiên và tơ tằm là polymer thiên nhiên; PE là polymer tổng hợp.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình kết họp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là H2O) được gọi là phản ứng

trùng hợp.

thế.

tách.

trùng ngưng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monomer) thành phân tử lớn (polymer), đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ khác (thường là H2O) được gọi là phản ứng trùng ngưng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi phân tích thành phần một polymer X thấy tỉ lệ số mol C và H tương ứng là 1 : 1. X là polymer nào dưới đây?

Polypropylene.

Tinh bột.

Polystyrene.

Poly(vinyl chloride).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do polystyrene có công thức (C8H8)n tỉ lệ nC : nH =1:1.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng sau:

Phát biểu nào sau đây đúng?

Phản ứng trên là phản ứng trùng hợp.

PET bền trong môi trường kiềm.

Một mắt xích của PET có 10 C.

PET bền trong môi trường acid.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phản ứng trên là phản ứng trùng ngưng, sản phẩm tạo thành là poly ester nên kém bền trong acid và base. Mỗi mắt xích của PET có công thức: C10H8O4.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ tinh hữu cơ còn được gọi là thuỷ tinh plexiglass hoặc thuỷ tinh acrylic. Đây là một loại polymer có tên là poly(methyl methacrylate) được điều chế từ methyl methacrylate. Phát biểu nào sau đây đúng?

Công thức của methyl methacrylate là CH2=C(CH3)COOCH3.

Methyl methacrylate thuộc loại ester no, đơn chức, mạch hở.

Poly(methyl methacrylate) được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng.

Poly(methyl methacrylate) có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức của methyl methacrylate là CH2=C(CH3)COOCH3.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kevlar là một polyamide có độ bền kéo rất cao. Loại vật liệu này được dùng để sản xuất áo chống đạn và mũ bảo hiểm cho quân đội. Kevlar được điều chế từ hai monomer sau.

Phát biểu nào sau đây đúng?

Công thức của Kevlar là (-OC-C6H4-CO-NH-C6H4-NH-)n (với C6H5- là phenyl).

Kevlar thuộc loại polymer có nhóm chức ester.

Kevlar được điều chế từ hai monomer bằng phản ứng trùng hợp.

Poly(methyl methacrylate) không có khả năng tham gia phản ứng thủy phân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Công thức của Kevlar là (-OC-C6H4-CO-NH-C6H4-NH-)n (với C6H5- là phenyl).

11. Tự luận
1 điểm

Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm. Để thuận lợi cho việc nhận biết, sử dụng và tái chế thì các đồ nhựa làm từ vật liệu chứa PET thường được in kí hiệu như hình bên.

Poly(ethylene terephthalate) (viết tắt là PET) là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET được sử dụng để sản xuất tơ, chai đựng nước uống, hộp đựng thực phẩm.  (ảnh 1)

Trong các phát biểu sau hãy chỉ ra phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a. PET thuộc loại poliester.

 

 

b. Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp.

 

 

c. Trong một mắt xích PET, phần trăm khối lượng carbon là 62,5%.

 

 

d. Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glycol thuộc loại phản ứng trùng hợp.

 

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a – Đúng.

b – Đúng.

c – Đúng.

d – Sai. Vì phản ứng thuộc loại phản ứng trùng ngưng.

12. Tự luận
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng:

Cho sơ đồ phản ứng: Các phát biểu sau về X, Y, Z là đúng hay sai?Phát biểuĐúngSaia. Trong X, phần trăm khối lượng của carbon bằng 45,28%..b. Polymer Y được dùng để sản xuất tơ.                (ảnh 1)

Các phát biểu sau về X, Y, Z là đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Trong X, phần trăm khối lượng của carbon bằng 45,28%..

 

 

b. Polymer Y được dùng để sản xuất tơ.                             

 

 

c. Polymer Z được dùng để sản xuất chất dẻo.                                                

 

 

d. Tên gọi của Z là buna-S.                  

 

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a – Sai. Vì phần trăm khối lượng của carbon bằng 67,92%.

b – Đúng,

c – Sai. Vì Z được dùng để sản xuất cao su.

d – Sai. Vì tên gọi của Z là buna-N.

13. Tự luận
1 điểm

Polymer X được dùng làm vật liệu tơ polyamide có hệ so polymer hoá là 500 và có phân tử khối là 56 500. Biết mỗi mắt xích của X chỉ có 1 nguyên tử N. Mỗi mắt xích của X có bao nhiêu nguyên tử H?

Xem đáp án

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 11

Giảithích:

X có công thức dạng (CxHyON)n.

Ta có: Mx= (12x + y + 16 + 14)n = (12x + y + 30).500 = 56 500

⇒ 12x + ỵ + 30 = 56500/500 = 113 ⇒ 12x + y = 83

⇒ x ≤ 83/12 = 6,9 ⇒ x= 6; y = 11.

14. Tự luận
1 điểm

Cellulose triacetate (CTA, [C6H7O2(OOCCH3)3]n) là polymer được sản xuất thương mại lần đầu tiên ở Mỹ vào năm 1954. Polymer này được sử dựng để sản xuất tơ sọi chống nhãn, mảng cho màn hình tinh thể lỏng,... Một đoạn mạch cellulose triacetate có phân tử khối là 345 600 thì chứa bao nhiêu mắt xích?

Xem đáp án

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 1200

Giảithích:

Cellulose triacetate (CTA, [C6H7O2(OOCCH3)3]n) hay hay (C12H16O8)ncó phân tử khối là 288n. Số lưọng mắt xích trong đoạn mạch CTA là 345 600 : 288 = 1 200.

15. Tự luận
1 điểm

Từ methacrylic acid (\(C{H_2} = C(C{H_3})COOH\)) và methanol có thể điều chế được methyl methacrylate. Để tổng hợp được 100kg poly(methyl methacrylate) cần dùng bao nhiêu kg methacrylic acid? Biết hiệu suất phản ứng ester hóa đạt là 60% và phản ứng trùng hợp là 86%.

(Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 179,2 kg.

Từ methacrylic acid (\(C{H_2} = C(C{H_3})COOH\)) và methanol có thể điều chế được methyl methacrylate. Để tổng hợp được 100kg poly(methyl methacrylate) cần dùng bao nhiêu kg methacrylic acid (ảnh 1)

Hiệu suất phản ứng trùng hợp là 80% nên khối lượng methyl methacrylate là:

m=1000,8=125  kg

⇒ Số mol acid tính theo lí thuyết là:\({n_{acid}} = {n_{ester}} = \frac{{{{125.10}^3}}}{{100}} = 1250\,\,mol\)

Số mol acid tính theo thực tế là: \(\frac{{1250}}{{0,6}} = 2083,33\,\,mol\)

Khối lượng acid CH2 = C(CH3)COOH là: m = 2083,33.86 = 179 166 g = 179,2 kg.