15 câu trắc nghiệm Hóa 12 Chân trời sáng tạo Bài 20. Sơ lược về phức chất có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Hóa 12 Chân trời sáng tạo Bài 20. Sơ lược về phức chất có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1291 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phức chất, giữa phối tử và nguyên tử trung tâm có loại liên kết nào sau đây?

Ion.

Hydrogen.

Cho-nhận.

Kim loại.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong phức chất, giữa phối tử và nguyên tử trung tâm cóliên kết cho nhận.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phối tử trong phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] là

Cl và C.

Pt và Fe.

Cl và CO.

Cl và CO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phối tử trong phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] là Cl và CO.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất[PtCl4]2- và [Fe(CO)5] là

4 và 5.

5 và 6.

5 và 2.

1 và 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất[PtCl4]2- và [Fe(CO)5] là 4 và 5.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tổng quát của phức chất (với nguyên tử trung tâm M và phối tử L) có dạng tứ diện và bát diện lần lượt là

[ML2] và [ML4].

[ML4] và [ML6].

[ML6] và [ML2].

[ML6] và [ML4].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức tổng quát của phức chất (với nguyên tử trung tâm M và phối tử L) có dạng tứ diện và bát diện lần lượt là [ML4] và [ML6].

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phát biểu đúng nhất về dạng hình học có thể có của phức chất có dạng tổng quát [ML4]?

Tứ diện.

Bát diện.

Vuông phẳng.

Tứ diện hoặc vuông phẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phức chất có dạng tổng quát [ML4] tứ diện hoặc vuông phẳng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện tích của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(NH3)6]3+ và [FeF6]3- lần lượt là

+3 và +3.

+3 và +2.

+6 và -6.

+3 và -3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điện tích của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(NH3)6]3+ và [FeF6]3- lần lượt là +3 và +3.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là không đúng?

Nguyên tử trung tâm chỉ có thể là cation kim loại.

Thành phần của phức chất có nguyên tử trung tâm và phối tử.

Phối tử còn cặp electron chưa liên kết, có khả năng cho nguyên tử trung tâm.

Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm là liên kết cho – nhận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong phức chất, nguyên tử trung tâm có thể là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phức chất có dạng hình học không phải tứ diện là

[CoBr4]2-.

[PtBr4]2-.

[AI(OH)4]-.

[FeCl4]-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phức chất có dạng hình học không phải tứ diện là[PtBr4]2-.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ từng giọt dung dịch sodium hydroxide cho đến dư vào dung dịch aluminium chloride, dấu hiệu chứng tỏ đã tạo ra phức chất chứa phối từ OH-

kết tủa bị hoà tan.

dung dịch bị chuyển từ không màu sang có màu.

kết tủa keo trắng tạo thành.

dung dịch bị mất màu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

AlCl3 + 3NaOH Al(OH)3↓ + 3NaCl.

Al(OH)3 + NaOH Na[Al(OH)4]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết Liên kết hoá trị, để trở thành phối tử trong phức chất thì phân tử hoặc anion cần có

các orbital trống.

cặp electron hoá trị riêng.

ít nhất 4 orbital trống.

ít nhất hai cặp electron hoá trị riêng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo thuyết Liên kếthoátrị, để trở thành phối tử trong phức chất thì phân tử hoặc anion cần cócặp electron hoá trị riêng.

11. Tự luận
1 điểm

Cho hai phức chất A và B có công thức lần lượt sau: 

Cho hai phức chất A và B có công thức lần lượt sau: Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?Phát biểuĐúngSaia. Nguyên tử trung tâm của hai phức chất đều là nguyên tố kim loại chuyển tiếp.b. Trong  (ảnh 1)

Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Nguyên tử trung tâm của hai phức chất đều là nguyên tố kim loại chuyển tiếp.

 

 

b. Trong phức chất A có 4 phối tử.

 

 

c. Hai phức chất A và B có dạng hình học khác nhau.

 

 

d. Trong A và trong B đều có hai loại phối tử.

 

 

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a – Sai. Mg không là nguyên tố kim loại chuyển tiếp.

b – Sai. Vì A có 6 phối tử.

c – Đúng.

d – Sai. Ở B chỉ có một loại phối tử.

12. Tự luận
1 điểm

Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý.

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Nguyên tử trung tâm là cation kim loại hoặc nguyên tử kim loại có orbital trống đã nhận cặp electron chưa liên kết của phối tử.

 

 

b. Phối tử cho cặp electron chưa liên kết vào orbital trống của nguyên tử trung tâm.                             

 

 

c. Phức lập phương chỉ biết đối với các ion có kích thước rất lớn so với kích thước phối tử.                                                

 

 

d. Phức chất luôn mang điện tích dương hoặc âm.                  

 

 

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a – Đúng.

b – Đúng.

c – Đúng.

d – Sai. Vì phức chất có thể mang điện tích hoặc không mang điện tích.

13. Tự luận
1 điểm

Cấu hình electron của sắt (Fe) là \(1\;{{\rm{s}}^2}2\;{{\rm{s}}^2}2{{\rm{p}}^6}3\;{{\rm{s}}^2}3{{\rm{p}}^6}3\;{{\rm{d}}^6}4\;{{\rm{s}}^2}.\) Xác định số electron độc thân trong ion \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}.\)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: 4

Giảithích:

Biểu diễn cấu hình electron theo AO:

Số electron độc thân trong ion \(F{e^{2 + }}\) là 4.

14. Tự luận
1 điểm

Phức chất X có công thức hóa học là \([Pt{(N{H_3})_4}][PtC{l_4}].\) Có bao nhiêu liên sigma có trong phức chất X?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: 20

Giảithích:

Mỗi phối tử \(N{H_3}\) có 3 liên kết sigma. Liên kết giữa Pt với phối tử \(N{H_3},C{l^ - }\) chứa 1 liên kết sigma.

⇒ Tổng số liên kết sigma là: 4 + 3.4 + 4 = 20.

15. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử trung tâm của phức chất có công thức hóa học là \(H[AuC{l_4}]\) có số oxi hóa là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: +3

Giảithích:

Gọi x là số oxi hóa của nguyên tử trung tâm.

⇒ +1 + x + (-1).4 = 0 → x = +3.