15 câu trắc nghiệm Hóa 12 Chân trời sáng tạo Bài 19. Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có đáp án
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Hóa 12 Chân trời sáng tạo Bài 19. Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 12187 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất được xếp ở

chu kì 3.

chu kì 4.

chu kì 5.

chu kì 3 và chu kì 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất được xếp ở chu kì 4.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở

phân lớp 3d và phân lớp 4s.

phân lớp 3d.

phân lớp 4s.

phân lớp 3p và phân lớp 3d.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở phân lớp 3d và phân lớp 4s.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá họckim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất gồm 8 nguyên tố.

Nguyên tử của kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có electron hoá trị ở phân lớp 4s và phân lớp 3d.

Nguyên tử của các nguyên tố kim loại chuyển tiếp chỉ có một số oxi hoá duy nhất.

Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều thuộc họ s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các electron hoá trị của nguyên tử nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất phân bố ở phân lớp 3d và phân lớp 4s.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử nào sau đây có phân lớp 3d bão hòa?

Sc (Z = 21).

Cu (Z = 29).

Ni (Z = 28).

Mn (Z = 25).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cu (Z = 29): 1s22s22p63s23p63d104s1.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố kim loại có trong hemoglobin làm nhiệm vụ vận chuyển oxygen, duy trì sự sống là

Na.

Mg.

Al.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên tố kim loại có trong hemoglobin làm nhiệm vụ vận chuyển oxygen, duy trì sự sống là Fe.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, kim loại có độ cứng cao nhất là

Ti.

Fe.

Cr.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong tất cả các kim loại Cr là kim loại cứng nhất.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3 thu được kết tủa có màu

keo trắng.

nâu đỏ.

xanh lam.

tím đen.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

3NaOH + FeCl3 Fe(OH)3 + 3NaCl

Fe(OH)3 là kết tủa nâu đỏ.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi so sánh kim loại Fe với Ca, nhận định nào sau đây không đúng?

Fe có khối lượng riêng lớn hơn.

Fe có độ cứng cao hơn.

Fe có tính khử mạnh hơn.

Fe có nhiệt độ nóng chảy cao hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Fe có tính khử yếu hơn Ca.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dãy nguyên tử Sc, Ti, V, Cr bán kính nguyên tử thay đổi như thế nào?

Tăng dần.

Không đổi.

Giảm dần.

Không có quy luật.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong dãy nguyên tử Sc, Ti, V, Cr bán kính nguyên tử giảm dần.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Các nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thuộc nguyên tố d.

Zn là nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có phân lớp 3d đã điền đầy electron.

Nguyên tử các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có lớp vỏ bên trong của khí hiếm Ar.

Kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất thường tạo thành các hợp chất với nhiều số oxi hóa khác nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các nguyên tố từ Sc (Z = 21) đến Cu (Z = 29) được gọi là nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. Vậy Zn không thuộc nhóm nguyên tố này.

11. Tự luận
1 điểm

Trong các phát biểu sau hãy chỉ ra phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Các kim loại chuyển tiếp thường cứng và khó nóng chảy.

 

 

b. Các kim loại chuyển tiếp được xếp vào nhóm kim loại nhẹ.

 

 

c. So với calcium (là kim loại s), các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có khối lượng riêng, độ cứng và nhiệt độ nóng chảy thấp hơn.

 

 

d. Nhờ có độ cứng cao, đồng thời bền trước tác động của các tác nhân ăn mòn nên chromium được dùng làm lớp bảo vệ chống ăn mòn cho các dụng cụ, máy móc, thiết bị, đồ gia dụng,....

 

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a – Sai. Vì các kim loại chuyển tiếp thường cứng và có nhiệt độ nóng chảy cao.

b – Sai. Vì kim loại chuyển tiếp là kim loại nặng.

c – Đúng.

d – Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Cr có cấu hình electron là [Ar]3d54s1 . Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý.

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Nguyên tố chromium thuộc chu kì 4, nhóm VIB trong bảng tuần hoàn.

 

 

b. Chromium là kim loại nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy thấp.                             

 

 

c. Chromium là kim loại chuyển tiếp thứ nhất.                                                

 

 

d. Nguyên tử chromium có số oxi hoá cao nhất là +3 trong các hợp chất.                  

 

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a – Đúng.

b – Sai. Vì chromium thuộc kim loại chuyển tiếp thứ nhất là kim loại nặng, có nhiệt độ nóng chảy cao

c – Đúng.

d – Sai. Vì Cr có số oxi hoá cao nhất là +6 (K2CrO4, …).

13. Tự luận
1 điểm

Cho các nhận xét sau:

(1). Sắt thuộc nhóm kim loại nặng và có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất.

(2). Trong số các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, chromium có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.

(3). Chromium có độ cứng cao nên được dùng mạ lên các thiết bị để chống mài mòn.

(4). Các đơn chất kim loại có khối lượng riêng lớn sẽ có độ cứng cao.

Số phát biểu đúng là?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 1

Giảithích:

Chỉ có phát biểu (3) đúng.

14. Tự luận
1 điểm

Nhỏ từ từ V lít dung dịch NaOH 0,01M vào dung dịch A gồm 0,02 mol FeCl2 và 0,015 mol FeCl3. Đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa gồm Fe(OH)2 và Fe(OH)3. Tính giá trị của V?

Xem đáp án

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 8,5 lít

Giảithích:

FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl

FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl

Ta có nNaOH= 2.0,02 + 3.0,015 = 0,085 mol

Giá trị của V là V = 0,085 : 0,01 = 8,5 lít.

15. Tự luận
1 điểm

Một mẫu chất có thành phần chính là muối Mohr. Muối Mohr có công thức hoá học là (NH4)2SO4.FeSO4.6H2O. Hoà tan 0,2151 g mẫu chất trong dung dịch sulfuric acid loãng dư, thu được dung dịch có chứa cation Fe2+. Lượng Fe2+ trong dung dịch này phản ứng vừa đủ với 5,40 mL dung dịch thuốc tím nồng độ 0,020 M (Các chất và ion khác trong dung dịch không phản ứng với thuốc tím). Xác định số mg sắt có trong mẫu chất?

Xem đáp án

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 30,24 mg

Giải thích:

Phương trình hóa học:

5Fe2+(aq) + MnO4 (aq) + 8H+(aq) →5Fe3+(aq) + Mn2+(aq) + 4H₂O(l)

Ta có: nMnO4− = 0,02 . 5,4 . 10-3 = 1,08 . 10-4 (mol)

Theo phương trình: \[{n_{F{e^{2 + }}}} = {\rm{ }}5{n_{Mn{O_4}^ - }}\] = 5.1,08.10-4 = 5,4.10-4 (mol)

Khối lượng sắt có trong mẫu chất là: 56 . 5,4 . 10-4 = 0,03024 (g) = 30,24 (mg).