15 câu trắc nghiệm Hóa 12 Chân trời sáng tạo Bài 1: Ester – Lipid có đáp án
15 câu hỏi
Hợp chất nào dưới đây thuộc loại ester?
HOCH2CH2CHO.
CH3CH2CH2COOH.
HOCH2COCH3.
CH3CH2COOCH3.
Đáp án đúng là: D
Công thức tổng quát của ester có dạng RCOOR’ với R là H hoặc gốc hydrocarbon, R’ là gốc hydrocarbon.
Vậy CH3CH2COOCH3 thuộc loại ester.
Khi xà phòng hoá tristearin thu được sản phẩm là
C15H31COONa và C2H5OH.
C17H35COOH và C3H5(OH)3.
C15H31COOH và C3H5(OH)3.
C17H35COONa và C3H5(OH)3.
Đáp án đúng là: D
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH
3C17H35COONa + C3H5(OH)3.
Số ester có cùng công thức phân tử C3H6O2 là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: B
C3H6O2 có 2 đồng phân ester là HCOOCH2CH3 và CH3COOCH3.
Trong một phân tử chất béo chứa bao nhiêu nhóm chức –COO–?
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Chất béo là triester của acid béo và glycerol. Công thức tổng quát: (RCOO)3C3H5.
Thủy phân ester X trong dung dịch NaOH thu được sodium acetate và ethanol. Công thức cấu tạo của X là
HCOOCH3.
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOC2H5.
Đáp án đúng là: C
CH3COOC2H5 + NaOH
CH3COONa + C2H5OH.
Ester được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp mĩ phẩm, thực phẩm thường có mùi đặc trưng là
mùi hoa, quả chín.
mùi tanh của cá.
mùi tinh dầu sả, chanh.
mùi cồn.
Đáp án đúng là: A
Ester được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp mĩ phẩm, thực phẩm là các ester có mùi hoa, quả chín.
Chất nào sau đây không phải là chất béo?
(CH3COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
Đáp án đúng là: A
Chất béo là triester của acid béo và glycerol. Công thức tổng quát: (RCOO)3C3H5.
Acid béo là các carboxylic acid đơn chức, có mạch carbon dài và không phân nhánh.
Vậy (CH3COO)3C3H5 không phải là chất béo.
Tính chất vật lí chung của chất béo là
ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.
dễ tan trong nước và nhẹ hơn nước.
ít tan trong nước và nặng hơn nước.
dễ tan trong nước và nặng hơn nước.
Đáp án đúng là: A
Tính chất vật lí chung của chất béo là ít tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Công thức nào sau đây không phải acid béo?
CH3CH2COOH.
C15H31COOH.
C17H33COOH.
C17H35COOH.
Đáp án đúng là: A
Acid béo là các carboxylic acid đơn chức, thường có mạch hở, không phân nhánh và có số nguyên tử C chẵn (khoảng 12- 24 nguyên tử C).
Vậy CH3CH2COOH không phải là acid béo.
Từ quả đào chín, người ta tách ra được chất A là một ester có công thức phân tử C3H6O2. Khi thuỷ phân A trong dung dịch NaOH dư, thu được sodium formate và một alcohol. Công thức của A là
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
HCOOCH3.
Đáp án đúng là: B
Khi thuỷ phân A trong dung dịch NaOH dư, thu được sodium formate (HCOONa) và một alcohol. Vậy X có công thức cấu tạo HCOOCH2CH3.
Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Một số ester có mùi thơm, không độc, được dùng làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm,.... |
|
|
b. Ester thường ít tan trong nước và nhẹ hơn nước. |
|
|
c. Phản ứng xà phòng hoá ethyl acetate là phản ứng thuận nghịch. |
|
|
d. Trong phản ứng ester hoá giữa carboxylic acid và alcohol, nước tạo thành từ -OH trong nhóm -COOH của acid và H trong nhóm -OH của alcohol. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng.
b – Đúng.
c – Sai. Vì tất cả các phản ứng xà phòng hóa đều là phản ứng một chiều .
d – Đúng.
Các chất béo có thể là chất lỏng hoặc rắn, có trong một số loại động thực vật.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Khi trong phân tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no thì chất béo thường ở trạng thái rắn như mỡ lợn, mỡ bò, mỡ cừu,.... |
|
|
b. Khi trong phân tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no thì chúng thường ở trạng thái lỏng như dầu lạc, dầu vừng, dầu cá,.... |
|
|
c. Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực hoặc không phân cực. |
|
|
d. Chất béo nặng hơn nước và không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực hoặc không phân cực. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Sai. Vì nếu trong phân tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no thì chất béo thường ở trạng thái lỏng.
b – Đúng.
c – Đúng.
d – Sai. Vì chất béo thường nhẹ hơn nước.
Xà phòng hoá hoàn toàn 4,4 g ethyl acetate bằng dung dịch NaOH dư, thu được bao nhiêu gam muối sodium acetate?
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 4,1 gam
Giải thích:
Ta có \({n_{C{H_3}COO{C_2}{H_5}}} = \frac{{4,4}}{{88}} = 0,05mol\).
CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH.
Theo phương trình \({n_{C{H_3}COONa}} = 0,05mol\)
Vậy \({m_{C{H_3}COONa}} = 0,05.(15 + 44 + 23) = 4,1gam.\)
Xà phòng hóa 201,05 g tripalmitin trong lượng dư dung dịch NaOH. Sau phản ứng thu được m gam sodium palmitate. Tính giá trị của m?
Đáp án đúng là: 208,03 gam
Giải thích:
\({n_{tripalmitin}} = \frac{{201,05}}{{806}}mol\)
(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH 3 C15H31COONa + C3H5(OH)3
Vậy \({m_{{C_{15}}{H_{31}}COONa}} = \frac{{201,05.3.(12.15 + 31 + 44 + 23)}}{{806}} = 208,03gam\).
Cho 0,1 mol butanoic acid tác dụng với 0,1 mol methyl alcohol có mặt H2SO4 đặc lảm xúc tác. Tính khối lượng ester tạo thành. (Giả thiết 67% alcohol chuyển hoá thành ester).
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 6,834 gam
Giải thích:
Phương trình hóa học:
CH3CH2CH2COOH + CH3OH CH3CH2CH2COOCH3 + H2O.
\({m_{C{H_3}C{H_2}C{H_2}COOC{H_3}}} = 0,1.0,67.102 = 6,834gam\).




