15 câu Trắc nghiệm Hóa 12 Cánh diều Bài 21: Sơ lược về phức chất có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Hóa 12 Cánh diều Bài 21: Sơ lược về phức chất có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1286 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án trả lời.

Nguyên tử trung tâm của các phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là

Pt4+ và Fe2+.

Pt2+ và Fe2+.

Cl và CO.

Pt2+ và Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nguyên tử trung tâm của các phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là Pt2+ và Fe.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện tích của phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là

+2 và +5.

+2 và 0.

-1 và 0.

-2 và 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điện tích của phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là -2 và 0.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phối tử trong phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] là

Cl và C.

Pt và Fe.

Cl và CO.

Cl và CO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phối tử trong phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] lần lượt là Cl và CO.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất[PtCl4]2- và [Fe(CO)5] là

4 và 5.

5 và 6.

5 và 2.

1 và 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất [PtCl4]2- và [Fe(CO)5] là 4 và 5.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức tổng quát của phức chất (với nguyên tử trung tâm M và phối tử L) có dạng tứ diện và bát diện lần lượt là

[ML2] và [ML4].

[ML4] và [ML6].

[ML6] và [ML2].

[ML6] và [ML4].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức tổng quát của phức chất (với nguyên tử trung tâm M và phối tử L) có dạng tứ diện và bát diện lần lượt là [ML4] và [ML6].

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phức chất [Cu(H2O)6]2+ có dạng hình học là

vuông phẳng.

tứ diện.

bát diện.

đường thẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phức chất [Cu(H2O)6]2+ có dạng hình học là bát diện.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện tích của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(NH3)6]3+ và [FeF6]3- lần lượt là

+3 và +3.

+3 và +2.

+6 và -6.

+3 và -3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Điện tích của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(NH3)6]3+ và [FeF6]3- lần lượt là

+3 và +3.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng hình học có thể có của phức chất [FeF6]3-

tứ diện.

bát diện.

vuông phẳng.

tứ diện hoặc vuông phẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Dạng hình học có thể có của phức chất [FeF6]3- là bát diện.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là không đúng?

Nguyên tử trung tâm chỉ có thể là cation kim loại.

Thành phần của phức chất có nguyên tử trung tâm và phối tử.

Phối tử còn cặp electron chưa liên kết, có khả năng cho nguyên tử trung tâm.

Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm là liên kết cho – nhận.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên tử trung tâm có thể là nguyên tử trung hòa.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phức chất nào sau đây có dạng hình học không phải là tứ diện?

[CuCl4]2-.

[CoCl4]2-.

[PdCl4]2-.

[FeCl4]-.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

[PdCl4]2- có dạng vuông phẳng.

11. Tự luận
1 điểm

Xét phức chất [Ni(NH3)6]2+

a) Phức chất có thể có dạng hình học tứ diện hoặc vuông phẳng.

b) Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử NH3 cho cặp eletron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Ni+.

c) Nguyên tử trung tâm trong phức là Ni2+.

d) Điện tích của phức chất là +2.

Xem đáp án

Lời giải:

a. Sai vì có 6 phối tử nên phức chất có dạng hình học là bát diện.

b. Sai vì nguyên tử trung tâm không phải Ni+ mà là Ni2+.

c. Đúng. Nguyên tử trung tâm trong phức là Ni2+.

d. Đúng. Điện tích của phức chất là +2.

12. Tự luận
1 điểm

Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn

Số lượng phối tử trong phức chất [PtCl4(NH3) 2]2- là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 6

Giải thích:

Số lượng phối tử trong phức chất [PtCl4(NH3)2]2- là 6 (gồm 4 phối tử Cl- và 2 phối tử NH3).

13. Tự luận
1 điểm

Phức chất [MAxBy] có dạng hình học vuông phẳng. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, x và y là số phối tử của A và B. Giá trị của x + y là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 4

Giải thích:

Giá trị của x + y là 4 do phức chất có dạng hình học vuông phẳng nên có 4 phối tử.

14. Tự luận
1 điểm

Cho các nhận định sau:

(1) Kiểu lai hoá của nguyên tử trung tâm sẽ quyết định dạng hình học của phức chất.

(2) Cation Ni2+ chỉ có thế tạo phức chất bát diện.

(3) Cầu nội của phức chất có thể mang điện tích dương, âm hoặc không.

(4) Phối tử chỉ có thể là anion hoặc phân tử trung hoà.

(5) Cầu ngoại của phức chất thường mang điện tích âm.

(6) Nguyên tử trung tâm là các nguyên tố nhóm B.

(7) Phức chất có các dạng hình học phổ biến là tứ diện, vuông phẳng và bát diện.

(8) Nguyên tử trung tâm không thể là các nguyên tố phi kim.

Số nhận định đúng là?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 3

Giải thích:

Các nhận định đúng là:

(1) Kiểu lai hoá của nguyên tử trung tâm sẽ quyết định dạng hình học của phức chất.

(3) Cầu nội của phức chất có thể mang điện tích dương, âm hoặc không.

(7) Phức chất có các dạng hình học phổ biến là tứ diện, vuông phẳng và bát diện.

15. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a, b, c, d mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.

Câu 11: Xét phức chất [CoCl2(NH3)4]+

a) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là CO2+.

b) Các phối tử có trong phức chất là Cl và NH3 .

c) Số lượng phối tử trong phức chất là 6.

d) Điện tích của phức chất là +3.

Xem đáp án

a. Sai vì nguyên tử trung tâm là Co3+.

b. Đúng. Các phối tử có trong phức chất là Cl và NH3 .

c. Đúng. Số lượng phối tử trong phức chất là 6.

d. Sai vì điện tích của phức chất là +1.