15 câu Trắc nghiệm Hóa 12 Cánh diều Bài 18: Nguyên tố nhóm IIA có đáp án
15 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án trả lời.
Nguyên tố calcium đóng vai trò thiết yếu cho việc phát triển xương, góp phần duy trì hoạt động của cơ bắp, truyền dẫn thần kinh, tăng cường khả năng miễn dịch. Trong cơ thể người, phần lớn calcium tập trung ở
xương.
răng.
cơ.
móng.
Đáp án đúng là: A
Trong cơ thể người, phần lớn calcium tập trung ở xương.
Ở nơi tồn ứ rác thải, chất nào sau đây được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh?
Cát vàng.
Than đá.
Đá vôi.
Vôi bột.
Đáp án đúng là: D
Ở nơi tồn ứ rác thải, vôi bột được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh.
Khi đun nóng đến 160 °C, thạch cao sống mất một phần nước trở thành thạch cao nung, được dùng để đúc khuôn trong điêu khắc, bó bột trong y học. Thành phần chính của thạch cao nung là
CaSO4.0,5H2O.
Ca(H2PO4)2.
CaCO3.
Ca(OH)2.
Đáp án đúng là: A
Thành phần chính của thạch cao nung là CaSO4.0,5H2O.
Trong nông nghiệp, trộn urea hoặc phân đạm ammonium với chất nào sau đây thì sẽ làm giảm đáng kể tác dụng của phân đạm?
KNO3.
Ca(H2PO4)2.
Ca(OH)2.
CaCl2.
Đáp án đúng là: C
Trong nông nghiệp, trộn urea hoặc phân đạm ammonium với Ca(OH)2 sẽ làm giảm đáng kể tác dụng của phân đạm do làm thất thoát nitrogen.
OH- + NH4+ → NH3 + H2O
Hiện tượng “nước chảy đá mòn” và hiện tượng “xâm thực” của nước mưa vào các phiến đá vôi là do trong nước có hoà tan khí nào sau đây?
O2.
N2.
CO2.
CH4.
Đáp án đúng là: C
Hiện tượng “nước chảy đá mòn” và hiện tượng “xâm thực” của nước mưa vào các phiến đá vôi là do trong nước có hoà tan khí CO2.
Có thể nhận biết dung dịch BaCl2 bằng dung dịch chất nào sau đây?
NaOH.
Na2CO3.
NaCl.
NaNO3.
Đáp án đúng là: B
Có thể nhận biết dung dịch BaCl2 bằng dung dịch Na2CO3.
Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng.
Muối nào sau đây chỉ tồn tại trong dung dịch và bị phân huỷ khi đun nóng?
Ca(NO3)2.
CaSO4.
CaCl2.
Ca(HCO3)2.
Đáp án đúng là: D
Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
Khi đốt nóng tinh thể BaCl2 trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
tím nhạt.
đỏ son.
đỏ cam.
lục vàng.
Đáp án đúng là: D
Khi đốt nóng tinh thể BaCl2 trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu lục vàng.
Độ tan trong dãy muối sulfate từ MgSO4 đến BaSO4 biến đổi như thế nào?
Tăng dần.
Giảm dần.
Không có quy luật.
Không đổi.
Đáp án đúng là: B
Độ tan trong dãy muối sulfate từ MgSO4 đến BaSO4 biến đổi giảm dần.
Cho dung dịch HCl vào dung dịch X thấy sủi bọt khí, nếu cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch X sinh ra kết tủa. Dung dịch X là
Na2SO4.
KNO3.
Ca(HCO3)2.
BaCl2.
Đáp án đúng là: C
Dung dịch X là: Ca(HCO3)2.
Phương trình hóa học minh họa:
Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + 2CO2 + 2H2O
Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + H2O
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a, b, c, d mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.
Cho độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở 20 oC như sau:
Hydroxide | Mg(OH)2 | Ca(OH)2 | Sr(OH)2 | Ba(OH)2 |
Độ tan (g/100 gam nước) | 0,00125 | 0,173 | 1,77 | 3,89 |
a) Độ tan của các hydroxide giảm dần từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2.
b) Mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.
c) Ở 20 oC, nồng độ dung dịch Ba(OH)2 bão hòa là 3,89%.
d) Mg(OH)2 là chất không tan, Ca(OH)2 là chất ít tan.
Lời giải:
a) Sai. Độ tan của các hydroxide tăng dần từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2.
b) Đúng. Mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.
c) Sai. Ở 20 oC:

d) Đúng. Mg(OH)2 là chất không tan, Ca(OH)2 là chất ít tan do Mg(OH)2 có độ tan (S) < 0,01 còn Ca(OH)2</>
có 0,01 < S < 1.
Trong bảng Hệ thống tuần hoàn, sodium (IA) và magnesium (IIA) đứng kề nhau trong một chu kì. Thế điện cực chuẩn của cặp Mg2+/Mg bằng –2,356 V, của cặp Na+/Na bằng –2,710 V.
a). Mg và Na là các kim loại có tính khử mạnh.
b). Mg có tính khử mạnh hơn Na.
c). Mg và Na đều phản ứng mãnh liệt với nước ở điều kiện thường.
d). Ion Mg2+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Na+.
Lời giải:
a). Đúng.
b). Sai vì Na có thế điện cực chuẩn âm hơn nên có tính khử mạnh hơn Mg.
c). Sai vì Mg phản ứng chậm với nước ở điều kiện thường.
d). Đúng.
Phần III. Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Ở 20 °C, độ tan trong nước của Ca(OH)2 là 0,173 g trong 100 g nước, ở nhiệt độ này, nước vôi trong bão hoà (coi D = 1 g/mL) có nồng độ mol là a.10-2 mol/L. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần mười).
Lời giải:
Đáp án đúng là: 0,0234M
Giải thích:
Độ tan trong nước của Ca(OH)2 là 1,73 g trong 1 lít nước.
Nồng độ mol của nước vôi trong bão hoà:CM =
= 0,0234 (M).
Ở điều kiện thường, tinh thể Ca có D = 1,55 g/cm3. Giả thiết các nguyên tử Ca là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng.
Cho biết:
- Công thức tính thể tích hình cầu: V =
.π.r3
- Số Avogadro NA= 6,023.1023 và số pi π = 3,1416.
Bán kính nguyên tử Ca là bao nhiêu pm? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên).
Lời giải:
Đáp án đúng là: 196 pm
Giải thích:
Trong 1 cm3 tinh thể kim loại Ca thì các quả cầu kim loại chiếm thể tích 0,74 cm3 và có khối lượng 1,55 g.
Số quả cầu kim loại = 6,023 . 1023 . 1,5540 = 0,2334. 1023 = 0,02334 . 1024 (quả)
Tổng thể tích của quả cầu kim loại là:
V = 43.π.r3.0,02334.1024 = 0,74 → r ≈ 1,96 .10-8cm = 196pm.
Nhiệt phân hoàn toàn 40 g một loại quặng dolomite có lẫn tạp chất trơ sinh ra 9,916 lít khí CO2 (điều kiện chuẩn). Thành phần phần trăm về khối lượng của CaCO3.MgCO3 trong loại quặng nêu trên là bao nhiêu?
Lời giải:
Đáp án đúng là: 92.
Giải thích:

0,2 ← 0,4 (mol)




