15 câu Trắc nghiệm Hóa 12 Cánh diều Bài 17: Nguyên tố nhóm IA có đáp án
15 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án trả lời.
Khi tham gia phản ứng hóa học, mỗi nguyên tử kim loại nhóm IA đều thể hiện khuynh hướng
nhường 2 electron.
nhận 2 electron.
nhận 1 electron.
nhường 1 electron.
Đáp án đúng là: D
Do có 1 electron ở lớp ngoài cùng nên khi tham gia phản ứng hóa học, mỗi nguyên tử kim loại nhóm IA đều thể hiện khuynh hướng nhường 1 electron.
Ở điều kiện thường các tinh thể kim loại nhóm IA đều có kiểu cấu trúc
lập phương tâm khối.
lập phương tâm mặt.
lục phương.
lập phương đơn giản.
Đáp án đúng là: A
Ở điều kiện thường các tinh thể kim loại nhóm IA đều có kiểu cấu trúc lập phương tâm khối.
Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
Tăng dần.
Không đổi.
Không có quy luật.
Giảm dần.
Đáp án đúng là: D
Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi giảm dần.
Ở điều kiện thường kim loại có khối lượng riêng, nhỏ nhất là
K.
Rb.
Li.
Na.
Đáp án đúng là: C
Ở điều kiện thường kim loại Li có khối lượng riêng nhỏ nhất.
Nhận định nào sau đây về kim loại nhóm IA không đúng?
Độ cứng thấp.
Dễ nóng chảy.
Khối lượng riêng lớn.
Dẫn điện tốt.
Đáp án đúng là: C
Kim loại nhóm IA có khối lượng riêng nhỏ.
Tính khử của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
Tăng dần.
Không đổi.
Không có quy luật.
Giảm dần.
Đáp án đúng là: A
Tính khử của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs tăng dần.
Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
da cam.
tím nhạt.
vàng.
đỏ tía.
Đáp án đúng là: D
Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu đỏ tía.
Các kim loại kiềm đều hoạt động hóa học mạnh. Vì vậy, để bảo quản lâu dài, chúng thường được ngâm trong
dầu hỏa.
nước máy.
ethyl alcohol.
giấm ăn.
Đáp án đúng là: A
Các kim loại kiềm đều hoạt động hóa học mạnh. Vì vậy, để bảo quản lâu dài, chúng thường được ngâm trong dầu hỏa.
Hợp chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?
A. NaHCO3.
NaCl.
Ba(OH)2.
Na2CO3.
Đáp án đúng là: A
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O
Khi so sánh nhóm IA với các nguyên tố khác trong cùng chu kỳ, nhận định nào sau đây không đúng?
Có tính khử mạnh nhất.
Có thế đến cực chuẩn âm nhất.
Có bán kính nguyên tử lớn nhất.
Có liên kết kim loại mạnh nhất.
Đáp án đúng là: D
Khi so sánh nhóm IA với các nguyên tố khác trong cùng chu kỳ, kim loại nhóm IA có liên kết kim loại yếu nhất.
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)
Cho những phát biểu sau về kim loại kiềm và hợp chất của kim loại kiềm.
a) Thứ tự tính khử giảm dần của các kim loại kiềm là: Cs, Rb, K, Na, Li.
b) Phương pháp chung để điều chế kim loại kiềm là điện phân dung dịch.
c) Để bảo quản kim loại Na cần ngâm Na trong cồn tinh khiết.
d) Na2O tan trong nước tạo dung dịch trong suốt và thoát ra khí H2.
Lời giải:
a) – đúng; đi từ dưới lên trên (Cs đến Li) tính khử kim loại giảm dần.
b) – sai; phải là điện phân nóng chảy.
c) – sai; Na tác dụng với cồn.
d) – sai; Na2O tác dụng với H2O chỉ sinh ra NaOH không có khí H2.
Sodium chloride (NaCl) là hợp chất hóa học được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ thực phẩm đến công nghiệp và y tế.
a) Sodium chloride là thành phần chính trong muối ăn.
b) Sodium chloride được sử dụng phổ biến như là đồ gia vị và chất bảo quản thực phẩm.
c) Việc sử dụng muối ăn NaCl sẽ giúp làm giảm bệnh bướu cổ.
d) Nồng độ muối cao có thể gây ra áp lực thẩm thấu lên vi sinh vật, làm chúng khó duy trì các hoạt động sống cần thiết do vậy có thể dùng NaCl để bảo quản thực phẩm.
Lời giải:
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai vì giúp ngăn ngừa bệnh bướu cổ là công dụng của iodine, ta phải thêm KI vào muối ăn.
d) Đúng.
Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn
Tiến hành điện phân với điện cực trơ có màng ngăn 200 mL dung dịch NaCl cho tới khi cathode thoát ra 0,2479 L khí (đkc) thì ngừng điện phân. pH của dung dịch sau điện phân là bao nhiêu?
Lời giải:
Đáp án đúng là: 13
Phương trình điện phân: 2NaCl + 2H2O →đpdd/ màng ngăn 2NaOH + Cl2 + H2
Ở cực âm (cathode) thu được H2 và NaOH:
2H2O + 2e → H2 + 2OH-

Xét phản ứng nhiệt phân NaHCO3 thành Na2CO3 trong quá trình Solvay:
2NaHCO3 (s) → Na2CO3 (s) + CO2 (g) + H2O (g) ΔHo= +135,6kJ
Lời giải:
Đáp án đúng là: 807,1 kJ.
Giải thích:
Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt phân 1kg NaHCO3 theo phản ứng trên là

Ở 20oC, độ tan của NaCl trong nước là 35,9 g trong 100 g nước. Ở nhiệt độ này, dung dịch NaCl bão hòa có nồng độ a%.
Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần mười).
Lời giải:
Đáp án đúng là: 26,4%
Giải thích:
Độ tan là khối lượng chất tan trong 100 gam dung môi (thường là nước) ở một nhiệt độ xác định.





