15 câu Trắc nghiệm Hóa 12 Cánh diều Bài 15: Tách kim loại và tái chế kim loại có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Hóa 12 Cánh diều Bài 15: Tách kim loại và tái chế kim loại có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1298 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án trả lời.

Kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ hợp chất của nó bằng cách chỉ dùng nhiệt (đun nóng)?

Bạc

Nhôm.

Sắt.

Kẽm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ví dụ: AgNO3 Kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ hợp chất của nó bằng cách chỉ dùng nhiệt (đun nóng)? (ảnh 1)Ag + NO2 + Kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ hợp chất của nó bằng cách chỉ dùng nhiệt (đun nóng)? (ảnh 2)O2

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp thích hợp để điều chế Mg từ MgCl2

dùng kali khử ion Mg2+ trong dung dịch

điện phân MgCl2 nóng chảy.

điện phân dung dịch MgCl2

nhiệt phân MgCl2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương pháp thích hợp để điều chế Mg từ MgCl2 là điện phân MgCl2 nóng chảy.

MgCl2→ đpncMg+Cl2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể thu được kim loại nào trong số các kim loại sau: Cu, Na, Ca, Al bằng cả ba phương pháp điều chế kim loại phổ biến?

Na.

Ca.

Cu.

Al.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cu có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện và điện phân dung dịch.

Phương trình hóa học minh họa:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

CuO + H2 Có thể thu được kim loại nào trong số các kim loại sau: Cu, Na, Ca, Al bằng cả ba phương pháp điều chế kim loại phổ biến? (ảnh 1)Cu + H2O

CuCl2 →đpddCu + Cl2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đây không điều chế được kim loại Cu?

Cho Fe tác dụng với dung dịch CuSO4.

Cho Na tác dụng với dung dịch CuSO4.

Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ).

Cho H2 tác dụng với CuO, đun nóng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho Na tác dụng với dung dịch CuSO4 không điều chế được kim loại Cu do:

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

Hay viết gộp:

2Na + 2H2O + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4 + H2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba kim loại được tách từ quặng của chúng theo các cách tương ứng sau.

Kim loại

Phương pháp tách thông dụng

X

Điện phân nóng chảy

Y

Nhiệt phân, nung nóng trực tiếp

Z

Nung nóng với carbon

Khả năng hoạt động hoá học của các kim loại giảm dần theo thứ tự nào sau đây?

X, Z, Y.

Y, Z, X.

X, Y, Z.

Z, Y, X.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

X cần dùng phương pháp điện phân nóng chảy nên X là kim loại mạnh như Na, K, Ba, Ca, Mg, Al.

Y nhiệt phân, nung nóng trực tiếp nên Y là kim loại rất yếu như Ag, Hg.

Z nung nóng với carbon nên Z là kim loại trung bình như Fe, Cu.

Vậy, khả năng hoạt động hóa học giảm dần theo thứ tự: X, Z, Y.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4 và CuO, thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư, khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm

MgO, Fe, Cu.

Mg, Fe, Cu.

MgO, Fe3O4, Cu

Mg, Al, Fe, Cu

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình hóa học:

Fe3O4 + 4CO Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4 và CuO, thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư, khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản (ảnh 1)3Fe + 4CO2

CuO + CO Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4 và CuO, thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư, khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản (ảnh 2)Cu + CO2

⇒ Chất rắn Y: Al2O3, MgO, Fe và Cu cho tác dụng với NaOH dư.

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

⇒ Chất rắn Z: MgO, Fe và Cu.

7. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S).

Cho các phát biểu sau về tách và tinh chế kim loại.

a) Các kim loại Fe, Al, Cu đều có thể điều chế bằng phương pháp dùng CO khử oxide kim loại tương ứng.

b) Trong công nghiệp, kim loại Al chỉ có thể điều chế được bằng phương pháp điện phân.

c) Để tách Ag khỏi các tạp chất Fe, Cu ta có thể cho hỗn hợp vào dung dịch AgNO3 dư.

d) Trong công nghiệp, kim loại Na được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Sai. Al điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.

b) Đúng.

c) Đúng. Fe và Cu phản ứng với AgNO3 dư tạo thành muối tan. Lọc thu kết tủa ta được bạc nguyên chất.

d) Sai. Na được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy NaCl.

8. Tự luận
1 điểm

Xét phương trình hóa học sau: X(s) + CuSO4(aq) → XSO4(aq) + Cu(s)

a) Đây là phương pháp thủy luyện để điều chế kim loại Cu.

b) X là kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn Cu.

c) X có thể là kim loại Ca.

d) Phương pháp điều chế trên có thể áp dụng điều chế kim loại Al, Mg trong công nghiệp.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai vì Ca sẽ phản ứng với H2O trước sinh ra Ca(OH)2 sau đó Ca(OH)2 mới phản ứng với CuSO4 tạo ra Cu(OH)2 nên sẽ không sinh như phản ứng trên.

d) Sai vì phương pháp thủy luyện thường dùng để tách những kim loại hoạt động hóa học yếu như Cu, Ag, Cu,...

9. Tự luận
1 điểm

Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn

Dẫn khí CO dư qua ống sử dụng 16 g Fe2O3 nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 11,2 gam

Giải thích:

Bảo toàn nguyên tố: Dẫn khí CO dư qua ống sử dụng 16 g Fe2O3 nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kim loại. Giá trị của m là bao nhiêu?  (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

Cho 4,958 lít khí CO (ở đkc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 g một oxide sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khi thu được sau phản ứng có tỉ khối so với H2 bằng 20. Phần trăm thể tích CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là ?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: 75%

Giải thích:

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp, nhôm được tách ra từ quặng bauxite bằng cách nào sau đây?

Nung nóng quặng bauxite.

Nung nóng quặng bauxite với carbon.

Nung nóng quặng bauxite với hydrogen.

Điện phân nóng chảy quặng bauxite.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Trong công nghiệp, nhôm được tách ra từ quặng bauxite bằng cách điện phân nóng chảy quặng bauxite (thành phần chính là Al2O3).

2Al2O3→ đpnc4Al+3O2

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nào sau đây có thể tách được sodium kim loại?

Nung nóng mạnh quặng sodium trong không khí.

Nung nóng quặng sodium với carbon.

Điện phân nước muối.

Điện phân muối sodium chloride nóng chảy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Điện phân muối sodium chloride nóng chảy có thể tách được sodium kim loại.

2NaCl→ đpnc2Na+Cl2

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các oxide kim loại sau: (1) Silver oxide; (2) Calcium oxide và (3) Mercury(II) oxide. Nung nóng oxide kim loại nào ở trên thu được kim loại?

(1).

(2).

(1); (3).

(2); (3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

(1) 2Ag2O →to4Ag + O2

(3) 2HgO →to2Hg + O2

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khử hoàn toàn một lượng oxide kim loại thành kim loại cần vừa đủ V lít khí H2. Hoà tan lượng kim loại tạo thành bằng H2SO4 loãng, dư thu được V lít H2 (các khí đo cùng điều kiện). Oxide kim loại đó là

MgO.

Fe2O3.

FeO.

CuO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nhận thấy kim loại Cu không phản ứng với H2SO4 loãng loại D.

MgO không bị khử bởi H2 loại A.

Oxide kim loại phản ứng với H2 và kim loại tương ứng phản ứng với H2SO4 loãng sinh ra lượng H2 tương ứng (bằng nhau) thì kim loại phản ứng với H2SO4 phải có hóa trị bằng hóa trị của kim loại trong oxide.

Vậy oxide là FeO.

15. Tự luận
1 điểm

Cho 14 g bột Fe vào 400 mL dung dịch X gồm AgNO3 0,5 M và Cu(NO3)2 x M. Khuấy nhẹ cho tới khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 30,4 g chất rắn Z. Giá trị của x là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,125

Giải thích:

Cho 14 g bột Fe vào 400 mL dung dịch X gồm AgNO3 0,5 M và Cu(NO3)2 x M. Khuấy nhẹ cho tới khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 30,4 g chất rắn Z. Giá trị của x là (ảnh 1)

⇒ Z chứa Ag và Cu (có thể có Fe dư)

Xét dung dịch Cho 14 g bột Fe vào 400 mL dung dịch X gồm AgNO3 0,5 M và Cu(NO3)2 x M. Khuấy nhẹ cho tới khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 30,4 g chất rắn Z. Giá trị của x là (ảnh 2)Cho 14 g bột Fe vào 400 mL dung dịch X gồm AgNO3 0,5 M và Cu(NO3)2 x M. Khuấy nhẹ cho tới khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 30,4 g chất rắn Z. Giá trị của x là (ảnh 3)

Cho 14 g bột Fe vào 400 mL dung dịch X gồm AgNO3 0,5 M và Cu(NO3)2 x M. Khuấy nhẹ cho tới khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 30,4 g chất rắn Z. Giá trị của x là (ảnh 4)mZ = 108. 0,2 + 64. 0,15 = 31,2 g > 30,4 g(loại)

Vậy dung dịch Cho 14 g bột Fe vào 400 mL dung dịch X gồm AgNO3 0,5 M và Cu(NO3)2 x M. Khuấy nhẹ cho tới khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 30,4 g chất rắn Z. Giá trị của x là (ảnh 5)

Cho 14 g bột Fe vào 400 mL dung dịch X gồm AgNO3 0,5 M và Cu(NO3)2 x M. Khuấy nhẹ cho tới khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 30,4 g chất rắn Z. Giá trị của x là (ảnh 6)