15 câu Trắc nghiệm Hóa 12 Cánh diều Bài 11: Nguồn điện hoá học có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Hóa 12 Cánh diều Bài 11: Nguồn điện hoá học có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1286 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án trả lời.

Mối liên hệ giữa dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là

M → Mn+ + ne.

Mn+ + ne → M.

Mn+ → M + ne.

M + ne → Mn+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Quá trình khử là quá trình nhận electron: Mn+ + ne → M.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hoá-khử

Li+/Li

Mg2+/Mg

Zn2+/Zn

Ag+/Ag

Thế điện cực chuẩn, V

-3,040

-2,356

-0,762

+0,799

Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là

Mg.

Zn.

Ag.

Li.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thế điện cực chuẩn càng nhỏ thì dạng khử có tính khử càng mạnh. Vậy kim loại có tính khử mạnh nhất là Li.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong pin điện hoá Zn-Cu, phản ứng hoá học xảy ra giữa hai dạng nào của các cặp oxi hoá-khử tương ứng?

Zn và Cu2+.

Zn và Cu.

Zn2+và Cu2+.

Zn và Cu2+.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong pin điện hóa thì:

- Cực âm là Zn (anode), xảy ra quá trình oxi hóa: Zn → Zn2++ 2e.

- Cực dương(cathode) xảy ra quá trình khử: Cu2++ 2e → Cu

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn-Cu, dòng electron di chuyển từ

cực kẽm sang cực đồng.

cực bên phải sang cực bên trái.

cathode sang anode.

cực dương sang cực âm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên tắc hoạt động của pin điện hóa: dòng electron di chuyển từ cực âm sang cực dương tạo ra dòng điện hay dòng electron di chuyển từcực kẽm sang cực đồng.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni-Cu, quá trình xảy ra ở anode là

Ni → Ni2++ 2e.

Cu → Cu2++ 2e.

Cu2++ 2e → Cu.

Ni2++ 2e → Ni.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong pin điện hóa Ni-Cu thì cực âm là Ni (anode) xảy ra quá trình oxi hóa:

Ni → Ni2++ 2e.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình hoạt động của pin điện Cu-Ag, điện cực đồng

là điện cực dương.

là cathode.

là điện cực bị giảm dần khối lượng.

là nơi xảyra quá trình khử.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong pin điện hóa Cu-Ag thì cực âm là Cu (anode), xảy ra quá trình oxi hóa:

Cu → Cu2++ 2e

Do đó, bị giảm dần khối lượng.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn-Cu, nhận định nào sau đây không đúngvề vai trò của cầu muối?

Ngăn cách hai dung dịch chất điện li.

Cho dòng electron chạy qua.

Trung hoà điện ở mỗi dung dịch điện li.

Đóng kín mạch điện.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong quá trình pin hoạt động, cầu muối cho phép các ion di chuyển qua, do đó vừa đóng kín mạch điện, vừa duy trì tính trung hòa điện của mỗi dung dịch.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sức điện động chuẩn của pin điện hoá H2–Cu (gồm hai điện cực ứng với hai cặp oxi hoá – khử là 2H+/H2 và Cu2+/Cu) đo được bằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn là 0,340V. Từ đó, xác định được thế điện cực chuẩn của cặp Cu2+/ Cu là

-0,340 V.

0,000 V.

0,680 V.

+0,340 V.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Epin = E°cathode - E°anode

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng hoá học xảy ra trong pin điện hoá Sn-Cu:

Sn+Cu2+→  Sn2++Cu

Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá, nhận định nào sau đây là đúng?

Khối lượng của điện cực Sn tăng.

Nồng độ Sn2+ trong dung dịch tăng.

Khối lượng của điện cực Cu giảm.

Nồng độ Cu2+ trong dung dịch tăng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá, phản ứng Sn+Cu2+→  Sn2++Cu xảy ra nên nồng độ Sn2+ trong dung dịch tăng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian pin đó phóng điện thì

C. khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng.

khối lượng điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.

khối lượng điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm.

khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải thích:

Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian pin đó phóng điện thìC. khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng (ảnh 1)khối lượng điện cực Zn giảm.

Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian pin đó phóng điện thìC. khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng (ảnh 2) khối lượng điện cực Cu tăng.

11. Tự luận
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Trong quá trình một pin Galvani đang hoạt động.

a) Năng lượng được chuyển đổi từ hoá năng thành điện năng.

b) Xảy ra phản ứng oxi hoá- khử tự diễn biến.

c) Quá trình oxi hoá và quá trình khử xảy ra riêng biệt ở hai điện cực.

d) Sức điện động của pin không thay đổi theo thời gian.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Sai vì theo thời gian sức điện động của pin giảm do nồng độ của chất tham gia giảm, nồng độ của chất sản phẩm tăng.

12. Tự luận
1 điểm

Xét pin Galvani tạo bởi hai điện cực kim loại:

Xét pin Galvani tạo bởi hai điện cực kim loại:a) A là anode, E là cathode, C là cầu muối.b) Nếu Alà Zn thì B phải là ZnSO4.c) Nếu C chứa KNO3 thì ion K+ được chuyển từ C vào D.d) Chiều dòng  (ảnh 1)

a) A là anode, E là cathode, C là cầu muối.

b) Nếu Alà Zn thì B phải là ZnSO4.

c) Nếu C chứa KNO3 thì ion K+ được chuyển từ C vào D.

d) Chiều dòng điện ở mạch ngoài từ A sang E.

Xem đáp án

Lời giải::

a) Đúng: Trong pin Galvani thì anode A là thanh Zn, cathode E là thanh Cu.

b) Sai: B có thể là ZnCl2

c) Đúng: Tại cathode E xảy ra: Cu2+ + 2e →Cu. Nồng độ Cu2+ giảm nên K+ di chuyển vào D để duy trì tính trung hoà điện của D.

d) Sai: chiều dòng điện từ E sang A (ngược với dòng chuyển dời electron).

13. Tự luận
1 điểm

Phần III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn

Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni (ENi2+/Ni0=−0,257V) và Cd2+/Cd (ECd2+/Cd0=−0,403V). Sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: +0,146V.

Giải thích:

Epin = E°cathode - E°anode=E°Ni2+/Ni−E°Cd2+/Cd=−0,257V–(−0,403V)=+0,146V.

14. Tự luận
1 điểm

Lắp ráp pin điện hoá Sn - Cu ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn: ESn2+/Sn0=−0,137Vvà ECu2+/Cu0=+0,340V. Sức điện động của pin điện hóa trên là bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến phần trăm).

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: +0,48V.

Giải thích:

Do thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu lớn hơn thế điện cực chuẩn của Sn2+/Sn nên anode là Sn, còn cathode là Cu.

Epin = Ecathode - Eanode= 0,34 –(-0,137)= 0,477 V.

Làm tròn tới phần trăm thì suất điện động của pin là +0,48 V.

15. Tự luận
1 điểm

Hai cặp oxi hoá - khử Ni2+/Ni và Cd2+/Cd tạo thành pin có sức điện động chuẩn là 0,146 V. Phản ứng xảy ra trong pin:

Cd + Ni2+⟶Cd2+ + Ni

Thế điện cực chuẩn của cặp Cd2+/Cd có giá trị là bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến phần trăm)

Cho biết: ở trạng thái chuẩn, pin Ni - Pb có sức điện động 0,131 V; E0Pb2+/Pb=−0,126V

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp án đúng là: -0,40V.

Giải thích:

Phản ứng xảy ra trong pin: Cd + Ni2+⟶Cd2+ + Ni

Anode là điện cực ứng với cặp Cd2+/Cd

Cathode là điện cực ứng với cặp Ni2+/Ni

Epin Cd−Ni=E0Ni2+/Ni− E0Cd2+/Cd=0,146V        (1)

Mà Epin Ni−Pb= E0Pb2+/Pb−E0Ni2+/Ni=0,131V           (2)

Lấy (1) + (2) được: EPb2+/Pbo−ECd2+/Cdo=0,146+0,131=0,277V

⇒E0Cd2+/Cd=−0,126−0,277=−0,403V làm tròn -0,40V.