15 câu Trắc nghiệm Hóa 12 Cánh diều Bài 1: Ester – Lipid có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Hóa 12 Cánh diều Bài 1: Ester – Lipid có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1290 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.

Tên gọi của ester HCOOCH3

methyl acetate.

methyl formate.

ethyl formate.

ethyl acetate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

− CH3: methyl;

HCOO −: formate

Tên gọi của ester HCOOCH3 là: methyl formate.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nguyên tử hydrogen trong phân tử vinyl formate là

6.

8.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vinyl: − CH = CH2;

Formate: HCOO –

Vinyl formate: HCOOCH=CH2.

Số nguyên tử hydrogen trong phân tử vinyl formate là4.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình này sau đây:

Cô cạn ở nhiệt độ cao.

Hydrogen hóa (xt, to, p).

Làm lạnh.

Phản ứng xà phòng hóa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong công nghiệp người ta thực hiện phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, giúp thuận lợi cho việc vận chuyển và bảo quản để sản xuất xà phòng và bơ nhân tạo.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ester nào sau đây có mùi thơm của chuối chín?

Isoamyl acetate.

Propyl acetate.

Isopropyl acetate.

Benzyl acetate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Isoamyl acetate có mùi thơm của chuối chín.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi lớn nhất?

C2H5OH.

CH3COOH.

CH3CHO.

HCOOCH3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đối với các chất có phân tử khối tương đương, nhiệt độ sôi tăng dần theo thứ tự: Ester, aldehyde, alcohol, acid.

CH3COOH có nhiệt độ sôi lớn nhất trong 4 chất đề bài cho.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng ester CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là

CH3COONa và CH3OH.

CH3COONa và C2H5OH.

HCOONa và C2H5OH.

C2H5COONa và CH3OH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

CH3COOC2H5 + NaOH CH3COONa + C2H5OH

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của oleic acid là

C2H5COOH.

C17H33COOH.

HCOOH.

CH3COOH.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức của oleic acid là C17H33COOH.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hai chất Y và Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. Chất X là

CH3COOCH=CH2.

HCOOCH3.

CH3COOCH=CH – CH3.

HCOOCH=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Z là aldehyde chuyển hóa thành Y ⇒ Y và Z có cùng số carbon.

X là CH3COOCH=CH2 thoả mãn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Ethyl acetate có công thức phân tử là C4H8O2.

Phân tử methyl methacrylate có một liên kết π trong phân tử.

Methyl acrylate có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2 trong dung dịch.

Ethyl formate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phát biểu B sai vì phân tử methyl methacrylate có hai liên kết π trong phân tử (trong đó có 1 ℼC=C và 1COO).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Xà phòng hóa ester nào sau đây thu được sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc?

Vinyl acetate.

Allyl propionate.

Ethyl acrylate.

Methyl methacrylate.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xà phòng hóa vinyl acetate thu được sản phẩm có aldehyde, có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Phương trình hoá học minh hoạ:

CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (Đ – S)

Cho ester X có công thức HCOOC6H5 (C6H5−: phenyl).

Tên gọi của X là phenyl formate.

X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

1 mol X có khả năng phản ứng tối đa với 1 mol NaOH.

X không được tạo ra từ phản ứng ester hóa (phản ứng giữa acid và alcohol).

Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai vì 1 mol X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol NaOH

HCOOC6H5 + 2NaOH HCOONa + C6H5ONa + H2O

d. Đúng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt, có công thức:

Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt, có công thức:Khi aspirin bị thủy phân trong cơ thể sẽ tạo thành acid salicylic. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prosta (ảnh 1)

Khi aspirin bị thủy phân trong cơ thể sẽ tạo thành acid salicylic. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường).

Công thức phân tử của aspirin là C9H8O4.

Trong một phân tử aspirin có chứa 6 liên kết pi.

Công thức cấu tạo thu gọn của salicylic acid là C6H4(COOH)2.

Thủy phân aspirin trong môi trường base sẽ thu được muối và alcohol.

Xem đáp án

Aspirin là một hợp chất được sử dụng làm giảm đau, hạ sốt, có công thức:Khi aspirin bị thủy phân trong cơ thể sẽ tạo thành acid salicylic. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prosta (ảnh 2)

a. Đúng.

b. Sai vì trong một phân tử aspirin có 3 liên kết pi (3C=C và 2ℼCOO).

c. Sai vì công thức cấu tạo thu gọn của salicylic acid là HO – C6H4 – COOH.

d. Sai vì thủy phân aspirin trong môi trường base thu được 2 muối.

CH3COOC6H4COOH + 3NaOH → CH3COONa + NaOC6H4COONa + 2H2O

13. Tự luận
1 điểm

Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn.

Cho dãy các chất: phenyl acetate, allyl acetate, methyl acetate, ethyl formate, tripalmitin. Có bao nhiêu chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra alcohol?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp số: 4.

Bao gồm: allyl acetate, methyl acetate, ethyl formate, tripalmitin.

14. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu hợp chất đơn chức, đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp số: 6.

C4H8O2 tác dụng với NaOH: acid (2 đồng phân) và ester (4 đồng phân).

15. Tự luận
1 điểm

Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO3. Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra?

Xem đáp án

Lời giải:

Đáp số: 4.

Các đồng phân đơn chức của C2H4O2: CH3COOH, HCOOCH3.

Na

NaOH

Na2CO3

CH3COOH

HCOOCH3