15 câu Trắc nghiệm Hóa 12 Bài 3 (có đáp án): Khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
15 câu hỏi
Cho các nhận định sau:
1. Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa
2. Muối natri hoặc kali của axit hữu cơ là thành phần chính của chất béo
3. Khi đun nóng este với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được xà phòng
4. Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp
Số nhận định đúng là
1
2
3
4
Đáp án C
Nhận định 3 sai vì thành phần chính của xà phòng là muối natri hoặc kali của axit béo
Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm
Dễ kiếm
Rẻ tiền hơn xà phòng
Có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng
Có khả năng hòa tan tốt trong nước
Đáp án C
Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì
Xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải
Gây ô nhiễm môi trường
Tạo kết tủa CaSO4, MgCO3 bám lên sợi vải
Gây hại cho da tay
Đáp án A
Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:
17,80
18,24
16,68
18,38
Đáp án A
Chất béo + 3 NaOH →Xà phòng + C3H5(OH)3
0,06 mol 0,02 mol
BTKL: 17,24 + 0,06.40 = mxà phòng + 0,02.92
⇒ mxà phòng = 17,8 gam
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Gía trị của b là:
53,16
57,12
60,36
54,84
Đáp án D.
Bảo toàn khối lượng: a + mO2 = mCO2 +mH2O
ð a = 3,18.18+3,42.44-4,83.32= 53,16 gam
Bảo toàn O: 6.nX + 2.4,83 = 2.3,42+3,18
nX = 0,06 mol
X + 3 NaOH → Muối + C3H5(OH)3
0,06 0,18 0,06
BTKL: 53,16 + 0,18.40 = b + 0,06. 92
b = 54,84 gam
Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế xà phòng?
Đun nóng axit béo với dung dịch kiềm
Đun nóng glixerol với các axit béo
Đun nóng este với dung dịch kiềm
Cả A ,C đều đúng
Đáp án A
Từ dầu thực vật làm thế nào để có được bơ?
Hiđro hóa axit béo
Đehiđro hóa chất béo lỏng
Hiđro hóa chất béo lỏng
Xà phòng hóa chất béo lỏng
Đáp án C
Xà phòng hóa hoàn toàn một trieste X bằng NaOH thu được 9,2 gam glixerol và 83,4 gam muối của một axit béo no Y. Y là
Axit axetic
Axit panmitic
Axit oleic
Axit stearic
Đáp án B
nglixerol = 0,1 mol ⇒nNaOH = 0,3 mol
BTKL: mX = 80,6 gam ⇒ MX= 80,6: 0,1= 806
X: (RCOO)3C3H5 ⇒ RCOOH= 256
X là C15H31COOH
Chất béo động vật hầu hết ở thể rắn là do chứa?
Chủ yếu gốc axit béo không no
Glixerol trong phân tử
Chủ yếu gốc axit béo no
Các este trong phân tử
Chọn đáp án C
Chất béo động vật hầu hết ở thể rắn là do chứa chủ yếu gốc axit béo no.
Mở rộng: Dầu thực vật ở dạng lỏng là do chứa chủ yếu gốc axit béo không no.
Xà phòng hoá hoàn toàn 178 gam tristearin trong dung dịch KOH, thu được m gam kali stearat. Giá trị của m là
200,8.
183,6.
211,6.
193,2.
Đáp án D
ntristerin= 178/890= 0,2 mol
(C17H35COO)3C3H5 + 3KOH → 3C17H35COOK + C3H5(OH)3
nmuối = 3.0,2 = 0,6 mol
M = 322.0,6 = 193,2 g
Cho 0,1 mol tristearin (C17H35COO)3C3H5 tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol. Giá trị của m là:
27,6
4,6.
14,4
9,2.
Đáp án D
Ta có: nglixerol = ntristearin = 0,1mol → mglixerol = 0,1.92 = 9,2g
Khối lượng glixerol thu được khi đun nóng 132,6 kg chất béo (loại triolein) có chứa 10% tạp chất trơ với dung dịch NaOH dư (coi như phản ứng xảy ra hoàn toàn) là:
13,8 kg
12,42 kg
4,6 kg
37,26 kg
Đáp án B
mTriolein = 132,6.90% = 119,34 kg
⇒ nC3H5(OH)3 = n(C17H33COO)3C3H5 = 0,135 kmol
⇒ mC3H5(OH)3 = 0,135 . 92= 12,42 kg
Cho 200 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu được 207,55 gam hỗn hợp muối khan. Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là:
31 gam
32,36 gam
30 gam
31,45 gam
Đáp án A
Để trung hòa hết axit béo tự do trong loại chất béo trên cần:
mKOH = 200.7 = 1400 mg = 1,4 gam
⇒ nNaOH = nKOH = 1,4/56 = 0,025 mol
⇒ nH2O = 0,025 mol
Đặt nC3H5(OH)3 = x mol ⇒ nNaOH tham gia xà phòng hóa = 3x mol
Bảo toàn khối lượng:
200 + 40(3x + 0,025) = 207,55 + 92x + 0,025.18
⇒ x = 0,25
⇒ nNaOH = 3x + 0,025 = 0,775 mol
⇒ mNaOH =0,775. 40 = 31 gam
Cho các nhận định sau:
1. Hầu hết các este dễ tan trong nước và trong các dung môi hữu cơ
2. Etyl propionat có mùi thơm của hoa nhài
3. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit luôn là phản ứng thuận nghịch.
4. Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit béo, có thêm một số chất phụ gia
5. Không nên dùng xà phòng để giặt rửa trong nước cứng
Trong các nhận định trên, số nhận định đúng là:
1
2
3
4
Đáp án B
Nhận định đúng: 4,5.
1. Sai vì este không tan trong nước
2. Sai vì etyl propionat mùi dứa
3. Sai vì có những trường hợp không thuận nghịch
Ví dụ: CH3COOCH=CH2 + H2O →xt CH3COOH + CH3CHO
Este nào sau đây có mùi chuối chín
Etyl butirat
Benzyl axetat
Etyl propionat
Isoamyl axetat
Đáp án D
