15 câu trắc nghiệm Hóa 11 Chân trời sáng tạo Bài 16. Alcohol có đáp án
15 câu hỏi
Hợp chất nào sau đây không phải là alcohol?
CH2=CH-OH.
CH3CH2OH.
CH2=CH-CH2OH.
C6H5CH2OH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Alcohol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm hydroxyl (-OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon no.
Vậy CH2=CH-OH không phải là alcohol do nhóm -OH liên kết trực tiếp với carbon không no.
Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
CnH2n+1OH (n ≥ 1).
CnH2n+2O (n ≥ 2).
CnH2nOH (n ≥ 1).
CnH2MOH (n ≥ 2).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Alcohol no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là CnH2n+1OH (n ≥ 1).
Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là
CH3OCH3.
CH3CH2OH.
HOCH2CH2OH.
CH3CH2CH2OH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ethyl alcohol có công thức cấu tạo là CH3CH2OH.
Tên thay thế của alcohol có công thức cấu tạo:

isobutan-2-ol.
2-methylbutan-2-ol.
3-methylbutan-2-ol.
2-methylbutan-3-ol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
\[\begin{array}{l}\mathop C\limits^4 {H_3} - \mathop {\mathop C\limits^3 }\limits_{\left| {} \right.} H - \mathop {\mathop C\limits^2 }\limits_{\left| {} \right.} H - \mathop C\limits^1 {H_3}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,C{H_3}\,\,\,\,OH\end{array}\]: 3-methylbutan-2-ol.
Công thức cấu tạo của 2-methylbutan-1-ol là
CH3CH2CH(CH3)-CH2OH.
CH3CH2CH2CH2OH.
(CH3)2CHCH2-CH2OH.
(CH3CH2)2CH-OH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Công thức cấu tạo của 2-methylbutan-1-ol là: CH3CH2CH(CH3)-CH2OH.
Giải thích:
- Từ tên gọi xác định được hợp chất là alcohol no, có nhóm -OH gắn với C số 1 (đầu mạch).
- Cụm từ “butan” cho thấy mạch chính có 4 carbon.
- Cụm từ “2 – methyl” cho thấy ở vị trí C số 2 có nhánh -CH3.
Công thức phân tử của glycerol là
C3H8O.
C2H6O2.
C2H6O.
C3H8O3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Công thức phân tử của glycerol là C3H8O3.
Chất nào sau đây là alcohol bậc II?
propan-1-ol.
propan-2-ol.
2-methylpropan-1-ol.
2-methylpropan-2-ol.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Bậc của alcohol chính là bậc của nguyên tử carbon no liên kết với nhóm hydroxy.
Vậy alcohol bậc II là propan – 2 – ol (CH3-CHOH-CH3).
Chất nào sau đây tác dụng với kim loại Na sinh ra khí H2?
C2H5OH.
CH3COOCH3.
HCHO.
CH4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2
Đun nóng C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140 oC, thu được sản phẩm là
CH2=CH2.
CH3-O-CH3.
C2H5-O-C2H5.
CH3-CH=O.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
2C2H5OH →H2SO4,140oCC2H5OC2H5 + H2O
Cho phản ứng hóa học sau:
CH3−C|H−CH2−CH3→H2SO4 đ OH
Sản phẩm chính theo quy tắc Zaisev trong phản ứng trên là
but-1-ene.
but-2-ene.
but-1-yne.
but-2-yne.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Quy tắc Zaitsev: nhóm -OH ưu tiên tách cùng nguyên tử hydrogen ở nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn.
Vậy sản phẩm chính theo quy tắc Zaisev trong phản ứng trên là but-2-ene.
Oxi hóa propan-2-ol bằng CuO nung nóng, thu được sản phẩm nào sau đây?
CH3CHO
CH3CH2CHO
CH3COCH3
CH3COOH
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Propan – 2 – ol là alcohol bậc II nên bị oxi hoá bởi CuO nung nóng tạo thành acetone.
CH3-CHOH-CH3 + CuO CH3COCH3 + Cu + H2O
Alcohol có phản ứng đặc trưng với Cu(OH)2 là
propane-1,2-diol, CH3CH(OH)CH2OH.
propan-2-ol, CH3CH(OH)CH3.
propane-1,3-diol, HOCH2CH2CH2OH.
ethanol, CH3CH2OH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Các polyalcohol có từ hai nhóm hydroxy liền kề trở lên có khả năng hoà tan Cu(OH)2 tạo phức xanh đặc trưng.
Vậy alcohol có phản ứng đặc trưng với Cu(OH)2 làpropane-1,2-diol, CH3CH(OH)CH2OH.
Số hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C3H8O phản ứng được với Na là
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ứng với công thức phân tử C3H8O có các đồng phân phản ứng được với Na (tức đồng phân alcohol) là: CH3CH2CH2OH và CH3CH(OH)CH3.
Ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu alcohol là đồng phân cấu tạo của nhau?
4.
3.
2.
5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ứng với công thức phân tử C4H10O có 4 đồng phân alcohol:
CH3CH2CH2CH2OH; CH3CH(OH)CH2CH3; CH3-C(OH)(CH3)2; CH3CH(CH3)CH2OH.
Khi đun nóng hỗn hợp alcohol gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác H2SO4 đặc, ở 140oC) thì số ether thu được tối đa là
4.
2.
1.
3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Thu được tối đa 3 ether là: CH3OCH3; C2H5OC2H5 và CH3OC2H5.



