15 câu Trắc nghiệm Giáo dục công dân 7 Cánh diều Bài 5 có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Giáo dục công dân 7 Cánh diều Bài 5 có đáp án

A
Admin
Giáo dục công dânLớp 790 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Niềm tin của con người đối với nhau được gọi là

chữ tín.

tự chủ.

lòng biết ơn.

niềm tự hào.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Niềm tin của con người đối với nhau được gọi là chữ tín.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giữ niềm tin của người khác đối với mình được gọi là

giữ chữ tín.

giữ lòng tự trọng.

kiên nhẫn.

tự chủ cảm xúc.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giữ niềm tin của người khác đối với mình được gọi là giữ chữ tín.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương án nào dưới đây là biểu hiện của giữ chữ tín?

Thực hiện đúng như lời hứa.

Nói và không thực hiện.

Bỏ qua nhiệm vụ được giao.

Thường đến không đúng hẹn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thực hiện đúng như lời hứa là biểu hiện của giữ chữ tín.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương án nào dưới đây là biểu hiện trái với giữ chữ tín?

Đến hẹn đúng giờ, không để người khác chờ.

Quyết tâm làm xong nhiệm vụ được giao.

Hứa nhưng không thực hiện lời hứa.

Nói và làm luôn đi đôi với nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hứa nhưng không thực hiện lời hứa là biểu hiện trái với giữ chữ tín.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương án nào dưới đây không thuộc nội dung ý nghĩa của giữ chữ tín?

Xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp.

Mang đến niềm tin và hi vọng cho mọi người.

Được mọi người tin tưởng và tôn trọng.

Nâng cao đời sống vật chất của mỗi người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Nâng cao đời sống vật chất của mỗi người không thuộc nội dung ý nghĩa của giữ chữ tín.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương án nào dưới đây thuộc nội dung ý nghĩa của giữ chữ tín?

Giúp mỗi người đạt được mọi mục đích cá nhân.

Tạo mối liên kết giữa mọi người trong xã hội với nhau.

Góp phần xây dựng một tập thể đoàn kết, vững mạnh.

Được mọi người yêu mến, kính trọng và tin tưởng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Được mọi người yêu mến, kính trọng và tin tưởng thuộc nội dung ý nghĩa của giữ chữ tín.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề giữ chữ tín?

Người biết giữ chữ tín luôn làm việc có nguyên tắc, chuẩn mực.

Chỉ những người yếu kém mới cần tạo dựng chữ tín.

Người giữ chữ tín luôn luôn phải chịu thiệt thòi trong công việc.

Giữ chữ tín là lối sống gây gò bó, khó chịu cho mọi người.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Người biết giữ chữ tín luôn làm việc có nguyên tắc, chuẩn mực là nhận định đúng khi bàn về vấn đề giữ chữ tín.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề giữ chữ tín?

Người biết giữ chữ tín thường sẽ thành công trong cuộc sống.

Người giữ chữ tín sẽ được mọi người tin tưởng và coi trọng.

Để thành công trong công việc trước tiên chúng ta phải là người giữ chữ tín.

Người giữ chữ tín luôn thành công trong mọi vấn đề của cuộc sống.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Người giữ chữ tín luôn thành công trong mọi vấn đề của cuộc sống là nhận định không đúng khi bàn về vấn đề giữ chữ tín.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Người giữ chữ tín sẽ không có biểu hiện nào sau đây?

Đến điểm hẹn đúng giờ như đã hứa.

Trốn tránh trách nhiệm khi không hoàn thành.

Thực hiện đúng như lời đã hứa.

Luôn tạo niềm tin đến mọi người xung quanh.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Người giữ chữ tín sẽ không có biểu hiện trốn tránh trách nhiệm khi không hoàn thành mà sẽ đứng ra nhận trách nhiệm và sửa chữa khi không hoàn thành nhiệm vụ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Người giữ chữ tín sẽ có biểu hiện nào sau đây?

Nói nhưng không hành động.

Trốn tránh trách nhiệm khi không hoàn thành.

Hẹn nhưng không đến điểm hẹn.

Hành động để hoàn thành lời hứa.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hành động để hoàn thành lời hứa là biểu hiện có ở người biết giữ chữ tín.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

P thường xuyên không làm bài tập nên bị cô nhắc nhở và kỉ luật. Mỗi khi bị kỉ luật, P thường hứa sẽ không tái phạm nhưng sau đó bạn vẫn mắc lỗi như thường. Trường hợp này cho thấy P là người như thế nào sau đây?

Giữ chữ tín.

Không giữ chữ tín.

Tôn trọng sự thật.

Tôn trọng lẽ phải.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trường hợp này cho thấy P là người không giữ chữ tín, không thực hiện đúng như đã hứa.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm bạn hẹn nhau đi chơi cuối tuần và hẹn nhau 7h sáng chủ nhật xuất phát. Vì ngủ quên nên 7h bạn T mới chuẩn bị đến điểm hẹn, bạn H xuất phát từ 6h30p và 6h50 đã có mặt tại điểm hẹn, bạn M xuất phát từ 6h40p nhưng do qua đón N đi cùng nên 7h15p mới có mặt tại điểm hẹn. Trong trường hợp này, chủ thể nào không giữ chữ tín?

Bạn T.

Bạn H.

Bạn M.

Bạn N.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong trường hợp này, chỉ có H là đến điểm hẹn đúng 7h nên chỉ có bạn H được coi là giữ chữ tín, còn các bạn khác đến muộn hơn so với kế hoạch ban đầu.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu thành ngữ, tục ngữ nào sau đây chỉ người giữ chữ tín?

Treo đầu dê, bán thịt chó.

Một lần bất tín, vạn lần bất tin.

Hứa hươu, hứa vượn.

Quân tử nhất ngôn, tứ mã nan truy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

"Quân tử nhất ngôn, tứ mã nan truy" đây là một câu thành ngữ để chỉ rằng: Đối với người quân tử là những người có hành vi khoáng đạt, nói là làm, thường giúp những người khó khăn, người yếu thế hơn mình. ... Khi lời nói của người quân tử đã phát ra thì cho dù có dùng tới 4 con ngựa cũng khó truy đuổi là thế.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu thành ngữ, tục ngữ nào sau đây bàn về vấn đề giữ chữ tín?

Nhất bên trọng nhất bên khinh.

Một lần bất tín, vạn lần bất tin.

Thương người như thể thương thân.

Có công mài sắt có ngày nên kim.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

“ Một lần bất tín, vạn lần bất tin” bàn về vấn đề giữ chữ tín, muốn nhắc nhở chúng ta nên biết giữ lời hứa vì một lần không giữ lời hứa sẽ đánh mất đi lòng tin của người khác về mình.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Anh X rao bán mặt hàng mỹ phẩm Hàn Quốc, tuy nhiên thực chất mặt hàng mỹ phẩm anh X nhập về bán lại không rõ nguồn gốc. Trường hợp này cho thấy anh X là người

giữ chữ tín.

trung thực.

bội tín.

liêm khiết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trường hợp này cho thấy anh X là người bội tín, bán mặt hàng không đúng như đã quảng cáo.