15 câu trắc nghiệm Đường quê Đồng Tháp Mười (có đáp án)
Đề thi

15 câu trắc nghiệm Đường quê Đồng Tháp Mười (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 574 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác giả của bài đọc trên là

Trần Quốc Toàn.

Võ Quảng.

Vũ Tú Nam.

Trần Hoài Phương.

Xem đáp án

A. Trần Quốc Toàn.

Hướng dẫn giải:

Chú ý dòng cuối bài đọc.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài đọc viết về địa danh nào?

Đồng Tháp Mười.

Tây Nguyên.

Đồng bằng sông Hồng.

Duyên hải Nam Trung Bộ.

Xem đáp án

A. Đồng Tháp Mười.

Hướng dẫn giải:

Bài đọc viết về địa danh Đồng Tháp Mười.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài cá nào "dẫn đường về thăm ông"?

Cá lòng tong.

Cá bống.

Cá vàng.

Cá chép.

Xem đáp án

A. Cá lòng tong.

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ sau:

Bông súng thả lồng đèn

Sáng bồng bềnh mặt nước

Cá lòng tong chạy trước

Dẫn đường về thăm ông.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá lòng tong là loại cá cùng họ với

cá chép.

cá sấu.

cá trê.

cá kèo.

Xem đáp án

A. cá chép.

Hướng dẫn giải:

Cá lòng tong là loại cá cùng họ với cá chép.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc sống của người dân Đồng Tháp Mười gắn bó với điều gì?

Sông nước, kênh rạch.

Đèo dốc, đồi núi.

Hoa cỏ, chim muông.

Sương gió, mây bay.

Xem đáp án

A. Sông nước, kênh rạch.

Hướng dẫn giải:

Cuộc sống của người dân Đồng Tháp Mười gắn bó với sông nước, kênh rạch.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Con vật nào không được nhắc đến trong bài đọc?

Trâu.

Cò.

Cá.

Vịt.

Xem đáp án

D. Vịt.

Hướng dẫn giải:

Các loài vật được nhắc đến trong bài đọc là: trâu, cò, cá.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoàn thiện hình ảnh so sánh sau.

Xuồng lướt như ……………………..

tên bắn.

gió bay.

ngựa phi.

điện giật.

Xem đáp án

A. tên bắn.

Hướng dẫn giải:

Xuồng lướt như tên bắn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài đọc cho biết ai "chờ cháu cuối đường quê"?

Ông.

Bà.

Chú.

Bác.

Xem đáp án

A. Ông.

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ sau:

Về xứ mười tầng tháp

Leo cầu trăm đốt tre

Ông đứng như bụt hiện

Chờ cháu cuối đường quê.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Con vật nào giật mình, bay lẫn vào mây trắng?

Cò.

Bướm.

Đại bàng.

Vạc.

Xem đáp án

A. Cò.

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ sau:

Đường quê, sào vít cong

Xuồng lướt như tên bắn

Cò ở đâu giật mình

Bay lẫn vào mây trắng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tương truyền xưa ở Đồng Tháp Mười có tòa tháp cao bao nhiêu tầng?

9.

10.

11.

12.

Xem đáp án

B. 10.

Hướng dẫn giải:

Tương truyền xưa ở Đồng Tháp Mười có tòa tháp cao 10 tầng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài đọc nhắc đến dòng sông nào?

Sông Cửu Long.

Sông Hồng.

Sông Kỳ Cùng.

Sông Hương.

Xem đáp án

A. Sông Cửu Long.

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ sau:

Kìa mấy búp sen hồng

Nối đầu thu, cuối hạ

Nước lớn sông Cửu Long

Chơi với sen nghiêng ngả.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Những loài hoa nào được nhắc đến trong bài đọc?

Hoa súng, hoa sen.

Hoa đào, hoa mai.

Hoa lục bình, hoa điên điển.

Hoa cúc, hoa cát tường.

Xem đáp án

A. Hoa súng, hoa sen.

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ đầu và khổ thứ tư của bài đọc.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

"Ông" được so sánh với nhân vật truyện cổ tích nào?

Ông bụt.

Bà tiên.

Cô Tấm.

Thạch Sanh.

Xem đáp án

A. Ông bụt.

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ sau:

Về xứ mười tầng tháp

Leo cầu trăm đốt tre

Ông đứng như bụt hiện

Chờ cháu cuối đường quê.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuyền đuôi tôm được miêu tả qua từ nào?

Xình xịch.

Xềnh xệch.

Xôn xao.

Sóng sánh.

Xem đáp án

A. Xình xịch.

Hướng dẫn giải:

Chú ý khổ thơ sau:

Lấm lem con trâu đầm

Chém cặp sừng loé nắng

Xình xịch thuyền đuôi tôm

Chở lúa vàng, rẽ sóng.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dòng thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

Nước lớn sông Cửu Long

Chơi với sen nghiêng ngả.

So sánh.

Nhân hóa.

Điệp ngữ.

Xem đáp án

B. Nhân hóa.

Hướng dẫn giải:

Nhân hóa là gọi vật hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người làm cho thế giới loài vật, đồ vật, cây cối,… trở nên gần gũi với con người, đồng thời biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người.