15 Câu trắc nghiệm Điều chế kim loại có đáp án
15 câu hỏi
Để điều chế Ca từ CaCO3 cần thực hiện ít nhất mấy phản ứng ?
2
B, 3
4
5
Đáp án A
Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxit bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO?
A, Zn, Mg, Fe
B, Ni, Cu, Ca
Fe, Ni, Zn
Fe, Al, Cu
Đáp án C
CO khử được oxit của các kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học
Khẳng định nào sau đây không đúng?
A, Khi điện phân dung dịch ZnNO32 sẽ thu được Zn ở catot
B, Có thể điều chế Ag băng cách nhiệt phân AgNO3 khan
C, Cho một luồng H2 dư qua bột Al2O3 nung nóng sẽ thu được Al
D, Có thể điều chế đồng bằng cách dùng kẽm để khử ion Cu2+trong dung dịch muối,
Đáp án C
Cho các kim loại : Li, Na, Ca, Al, Fe, Cu, Ag, Pt, bằng phương pháp điện phân có thể điều chế được bao nhiêu kim loại trong số các kim loại trên ?
A, 3
4
6
8
Đáp án D
Li, Na, Ca, Al: điện phân nóng chảy
Fe,Cu,Ag,Pt : điện phân dung dịch
Điện phân một dung dịch chứa đồng thời các cation Mg2+, Fe3+, Zn2+ , Pb2+ , Ag+. Thứ tự các kim loại sinh ra ở catot lần lượt là
Ag, Fe, Pb, Zn,
Ag, Pb, Fe, Zn.
Ag, Fe, Pb, Zn, Mg.
Ag, Pb, Fe, Zn, Mg
Đáp án C
Điện phân (với cực điện trơ, màng ngăn xốp) dung dịch gồm 0,2 mol Fe2SO43, 0,2 mol CuSO4 và 0,4 mol NaCl. Biết rằng hiệu suất điện phân đạt 100%. Điều khẳng định nào sau đây là đúng ?
Khi khối lượng catot tăng 12,8 gam thì dung dịch hoàn toàn chỉ có màu nâu vàng
Khi khối lượng catot tăng lên 6,4 gam thì đã có 19300 culong chạy qua bình điện phân
Khi có 4,48 lít khí (đktc) thoát ra ở anot thì khối lượng catot không thay đổi
Khi có khí bắt đầu thoát ra ở catot thì đã có 8,96 lít khí (đktc) thoát ra ở anot
Đáp án C
Trong dung dịch ban đầu có 0,4 mol Fe3+ , 0,2 mol Cu2+ , 0,4 mol Cl- và các ion khác không tham gia phản ứng điện phân
- Khi catot tăng 12,8 gam, tức là Cu2+ vừa hết, phản ứng (2) vừa kết thúc. Khi đó dung dịch chỉ có màu trắng xanh của Fe2+ nên phương án A sai
- Khi khối lượng catot tăng lên 6,4 gam, tức là đã có 0,1 mol Cu2+ bị điện phân. Vậy phản ứng (1) đã xảy ra hết, phản ứng (2) xảy ra một phần
Áp dụng công thức : q=∑niziF
Trong đó ni là số mol chất i (phân tử hoặc ion) bị điện phân, zi là số e của chất i trao đổi ở điện cực
Ta có: q = (0,4.1 + 0,1.2).96500= 57900 (C)
Phương án B sai
- Khi có 4,48 lít khí thoát ra ở anot, tức là có 0,2 mol khí thoát ra suy ra phản ứng (a) xảy ra hoàn toàn và vừa đủ. Tại anot có 0,4 mol e trao đổi
Đông thời tại catot phản ứng (1) xảy ra hoàn toàn và vừa đủ. Chưa có kim loại kết tủa trên điện cực. Phương án C đúng
- Khi có khí bắt đầu thoát ra ở catot tức là các phản ứng (1) (2) (3 ) (4) đã xảy ra hoàn toàn. Số e trao đổi ở catot là 1,4 mol.
Tại anot, phản ứng (a) đã xảy ra hoàn toàn và có 0,4 mol e đã tiêu thụ trong phản ứng (a), sinh ra 0,2 mol Clo
Số e tiêu thụ cho phản ứng (b) sẽ là 1 mol. Vậy có 0,25 mol khí oxi sinh ra.
Tổng số mol khí sinh ra tại anot trong trường hợp này là 10,08 lít. Phương án D sai
Cho hơi nước qua than nóng đỏ thu được 2,24 lít hỗn hợp khí X gồm CO2, CO và H2 (đo ở đktc). Dẫn X qua hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 dư nung nóng thu dược m gam chất rắn và hỗn hợp khí và hơi Y. Dẫn Y qua dung dịch CaOH2 dư, lọc bỏ kết tủa thấy khối lượng dung dịch giảm 1,16 gam. Khối lượng kim loại có trong m là
5,12 gam
1,44 gam
6,4 gam
2,7 gam
Đáp án A
Điện phân 1 lit dung dịch có chứa 18,8 gam CuNO32 và 29,8 gam KCl bằng điện cực trơ, có màng ngăn xốp. Sau 1 thời gian thấy khối lượng dung dịch giảm 34,3 gam so với ban đầu. Coi thể tích dung dịch không đổi trong quá trình điện phân, Nồng độ các chất trong dung dịch sau khi điện phân là
KCl 0,1M; KNO3 0,2M ; KOH 0,1M
KNO3 0,1 M ; KCl 0,2 M
KCl 0,05M ; KNO3 0,2M ; KOH 0,15M
KNO3 0,2M, KOH 0,2M
Đáp án D
Nồng độ các chất còn lại trong dung dịch là: KNO3 0,2M, KOH 0,2M
Một học sinh đã đưa ra các phương án để điều chế đồng như sau :
(1) Điện phân dung dịch CuSO4.
(2) Dùng kali cho vào dung dịch CuSO4.
(3) Dùng cacbon khử CuO ở nhiệt độ cao.
(4) Dùng nhôm khử CuO ở nhiệt độ cao.
Trong các phương án điều chế trên, có bao nhiêu phương án có thể áp dụng đề điều chế đồng ?
A, 1
2
3
4
Đáp án C
Cách (1), (3) và (4) có thể điều chế được đồng
Một nhóm học sinh đã đề xuất các cách điều chế Ag từ AgNO3 như sau :
(1) Cho kẽm tác dụng với dung dịch AgNO3
(2) Điện phân dung dịch AgNO3
(3) Cho dung dịch AgNO3 tác dụng với dung dịch NaOH sau đó thu lấy kết tủa đem nhiệt phân.
(4) Nhiệt phân AgNO3
Trong các cách điều chế trên, có bao nhiêu cách có thể áp dụng để điều chế Ag từ AgNO3 ?
1
2
3
4
Đáp án D
Cho các chất sau đây : NaOH, Na2CO3, NaCl, NaNO3 và Na2SO4. Có bao nhiêu chất điều chế được Na chỉ bằng 1 phản ứng ?
1
2
3
4
Đáp án B
Trộn 0,54 gam bột nhôm với hỗn hợp gồm bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Hòa tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3. Thể tích khí NO (ở đktc) là
0,224 lít
0,672 lít
0,075 lít
0,025 lít.
Đáp án A
Để điều chế Al kim loại ta có thể dùng phương pháp nào trong các phương pháp sau đây ?
Dùng Zn đẩy AlCl3 ra khỏi muối
Dùng CO khử Al2O3
Điện phân nóng chảy Al2O3
Điện phân dung dịch AlCl3
Đáp án C
Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm: Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm:
MgO, Fe, Cu
Mg, Fe, Cu, Al
MgO, Fe3O4, Cu, Al2O3
Mg, FeO, Cu.
Đáp án A
Trong quá trình điện phân dung dịch PbNO32 với các điện cực trơ, ion Pb2+ di chuyển về:
Catot và bị oxi hoá
Anot và bị oxi hóa
Catot và bị khử
Anot và bị khử
Đáp án C



