15 câu Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 41 (có đáp án): Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên (phần 3)
15 câu hỏi
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
mùa khô kéo dài.
tài nguyên khoáng sản ít.
có nhiều ô trũng ngập nước.
đất phèn chiếm diện tích lớn.
Đáp án: A
Giải thích: SGK/187, địa lí 12 cơ bản.
Đặc điểm của mạng lưới sông ngòi, kênh rạch ở Đồng bằng sông Cửu Long là
có giá trị lớn về thủy điện.
ít có giá trị về giao thông, sản xuất và sinh hoạt.
chằng chịt, cắt xẻ châu thổ thành những ô vuông.
lượng nước hạn chế và ít phù sa.
Đáp án: C
Giải thích: SGK/185, địa lí 12 cơ bản.
Khí hậu vùng Đồng bằng sông Cửu Long thể hiện rõ nét tính chất
ôn đới.
cận xích đạo.
nhiệt đới.
cận nhiệt đới.
Đáp án: B
Giải thích: SGK/185, địa lí 12 cơ bản.
Tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là
An Giang.
Trà Vinh.
Long An.
Bến Tre.
Đáp án: C
Giải thích: SGK/185, địa lí 12 cơ bản.
Vườn quốc gia Tràm Chim thuộc tỉnh nào dưới đây?
Đồng Tháp.
Cần Thơ.
An Giang.
Cà Mau.
Đáp án: A
Giải thích: SGK/186, địa lí 12 cơ bản.
Trung tâm kinh tế - chính trị và du lịch của Đồng bằng sông Cửu Long là
Cà Mau.
Cần Thơ.
Vĩnh Long.
Hậu Giang.
Đáp án: B
Giải thích: SGK/185, địa lí 12 cơ bản.
Chủ động sống chung với lũ là phương hướng đối phó với lũ ở vùng nào?
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Dải đồng bằng Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đáp án: D
Giải thích: SGK/185, địa lí 12 cơ bản.
Căn cứ vào Atalat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết ĐBSCL có các khu kinh tế ven biển nào sau đây?
Định An, Năm Căn, Phú Quốc.
Định An, Năm Căn, Nhơn Hội.
Định An, Năm Căn, Vân Phong..
Định An, Năm Căn, Dung Quất.
Đáp án: A
Giải thích:
B1. Nhận dạng kí hiệu khu kinh tế ven biển (Atlat trang 3).
B2. Xác định được tên các khu kinh tế ven biển của ĐNB từ Bắc vào Nam là: Định An, Năm Căn, Phú Quốc.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây ở ĐBSCL có sản lượng thủy sản khai thác cao hơn nuôi trồng?
An Giang.
Kiên Giang.
Bạc Liêu.
Cà Mau.
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào Bản đồ Thủy sản (Atlat ĐLVN trang 20):
Đọc kí hiệu: khai thác (cột màu đỏ), nuôi trông (cột màu xanh dương).
- Tỉnh An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau có sản lượng thủy sản nuôi trồng cao hơn khai thác (cột xanh cao hơn cột đỏ) ⇒ Loại đáp án A, C, D.
- Tỉnh Kiên Giang có sản lượng thủy sản khai thác cao hơn nuôi trồng (cột đo cao hơn cột xanh) ⇒ Chọn đáp án B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết vùng Đồng bằng sông Cửu Long than bùn phân bố ở nơi nào sau đây?
U Minh.
Hà Tiên.
Long Xuyên.
Rạch Giá.
Đáp án: A
Giải thích:
B1. Nhận dạng kí hiệu các loại khoáng sản (Atlat trang 3).
B2. Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 29, đọc tên các loại khoáng sản phân bố ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Như vậy, ta thấy than bùn phân bố chủ yếu ở vùng U Minh.
Căn cứ vào Atalat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết Đồng bằng sông Cửu Long không có khu kinh tế ven biển nào sau đây?
Định An.
Năm Căn.
Vân Phong.
Phú Quốc.
Đáp án: C
Giải thích:
B1. Nhận dạng kí hiệu khu kinh tế ven biển (Atlat trang 3).
B2. Xác định được tên các khu kinh tế ven biển của ĐNB từ Bắc vào Nam là: Định An, Năm Căn và Phú Quốc. Khu kinh tế biển Vân Phong (Khánh Hòa) thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất?
Đồng Tháp.
An Giang.
Cà Mau.
Cần Thơ.
Đáp án: B
Giải thích: Căn cứ vào Bản đồ Thủy sản (Atlat ĐLVN trang 20):
- Đọc kí hiệu: khai thác (cột màu đỏ), nuôi trồng (cột màu xanh dương).
- Các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Cà Mau, Cần Thơ,... là những tỉnh có sản lượng thủy sản nuôi trồng rất cao. Trong đó tỉnh An Giang là cao nhất, tiếp đến là tỉnh Đồng Tháp,...
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết ĐBSCL có các loại khoáng sản nào sau đây?
Đá axit, đá vôi xi măng, than bùn.
Đá axit, đá vôi xi măng, bôxit.
Đá axit, đá vôi xi măng, than đá.
Đá axit, đá vôi xi măng, than nâu.
Đáp án: A
Giải thích:
B1. Nhận dạng kí hiệu các loại khoáng sản (Atlat trang 3).
B2. Căn cứ vào Atlat ĐLVN trang 29, đọc tên các loại khoáng sản phân bố ở vùng ĐBSCL. Các loại khoáng sản ở ĐBSCL là: Đá axit, đá vôi xi măng, than bù.
Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng xâm nhập mặn diễn ra hàng năm ở ĐBSCL là
có nhiều cửa sông đổ ra biển.
phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn.
mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
phá rừng ngập mặn để nuôi tôm.
Đáp án: C
Giải thích: Mùa khô kéo dài từ 4 – 12 tháng → hạ thấp mực nước sông + địa hình thấp không có đê bao bọc dẫn đến nước biển dễ dàng xâm nhập, đi sâu vào đất liền gây nên tình trạng xâm nhập mặn diễn ra hằng năm ở ĐBSCL.
Ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì
có hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.
có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
Đáp án: B
Giải thích: Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long là do vùng này có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.






