15 câu Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 39 (có đáp án): Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ P1
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 39 (có đáp án): Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ P1

A
Admin
Địa lýLớp 1258 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Đông Nam Bộ?

Đồng Nai.

Bà Rịa – Vũng Tàu.

Bình Dương.

Long An.

Xem đáp án

Giải thích: Mục 1, SGK/176 địa lí 12 cơ bản.

Đáp án: D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào không đúng là điều kiện thuận lợi của vùng Đông Nam Bộ?

Giáp các vùng giàu nguyên liệu.

Có cửa ngõ thông ra biển.

Có tiền năng lớn về đất phù sa.

Có địa hình tương đối bằng phẳng.

Xem đáp án

Giải thích: Mục 2, SGK/177 địa lí 12 cơ bản.

Đáp án: C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoáng sản có ý nghĩa quang trọng hàng đầu đối với vùng Đông Nam Bộ và cả nước là

Dầu khí.

Bôxit.

Than.

Crôm.

Xem đáp án

Giải thích: Mục 2, SGK/178 địa lí 12 cơ bản.

Đáp án: A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn về tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ là

Diện tích đất phèn, đất mặn lớn.

Thiếu nước về mùa khô.

Hiện tượng cát bay, cát lấn.

Áp thấp nhiệt đới gây mưa lớn kéo dài.

Xem đáp án

Giải thích: Mục 2, SGK/178 địa lí 12 cơ bản.

Đáp án: B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm giống nhau giữa vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên về tự nhiên là

Có đất xám phù sa cổ tập trung thành vùng lớn.

Có đất badan tập trung thành vùng lớn.

Sông ngòi dày đặc, nhiều nước quanh năm.

Nhiệt độ quanh năm cao trên 27oC.

Xem đáp án

Giải thích: Điểm giống nhau giữa vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên về tự nhiên là cả hai vùng này đều có diện tích đất badan giàu dinh dưỡng tập trung thành vùng lớn, rất thuận lợi để phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, điều, tiêu,…

Đáp án: B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Về tự nhiên, vùng Đông Nam Bộ khác Tây Nguyên ở chỗ nào sau đây?

Khí hậu ít có sự phân hóa theo độ cao.

Sông có giá trị hơn về thủy điện.

Nguồn nước ngầm phong phú hơn.

Có tiềm năng lớn về rừng.

Xem đáp án

Giải thích: Về tự nhiên, vùng Đông Nam Bộ khác Tây Nguyên ở chỗ khí hậu ở vùng Đông Nam Bộ ít phân hóa theo độ cao còn Tây Nguyên có các cao nguyên xếp tầng cao 800 – 1000 – 1500m với một số đỉnh núi cao trên 2000m nên khí hậu có sự phân hóa theo độ cao.

Đáp án: A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

So với các vùng khác trong cả nước, Đông Nam Bộ là vùng có

cơ cấu kinh tế phát triển nhất.

số dân ít nhất.

nhiều thiên tai nhất.

GDP thấp nhất.

Xem đáp án

Giải thích: Mục 2, SGK/178 địa lí 12 cơ bản.

Đáp án: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự khác biệt về trình độ lao động của vùng Đông Nam Bộ so với các vùng khác trong cả nước là

Hạn chế về trình độ hơn.

Năng động nhạy bén hơn trong cơ chế thị trường.

Có trình độ học vấn cao hơn.

Có kinh nghiệm trong sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp.

Xem đáp án

Giải thích: Mục 2, SGK/178 địa lí 12 cơ bản.

Đáp án: B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố quan trọng nhất để Đông Nam Bộ trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ở nước ta là

tiền năng đát badan và đất xám phù sa cổ tập trung thành vùng.

khí hậu có sự phân mùa.

khí hậu cận xích đạo.

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

Xem đáp án

Giải thích: Mục 2, SGK/177 địa lí 12 cơ bản.

Đáp án: A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu hiện nào không chứng minh cho Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta?

Là vùng chuyên canh cao su lớn nhất cả nước.

Là vùng chuyên canh cà phê lớn thứ hai cả nước.

Là vùng chuyên canh điều lớn nhất cả nước.

Là vùng chuyên canh dừa lớn nhất cả nước.

Xem đáp án

Giải thích: Đông Nam Bộ là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất nước ta. Diện tích cây cao su và cây điều lớn nhất cả nước, diện tích cây cà phê đứng thứ 2 cả nước sau vùng Tây Nguyên. Diện tích cây dừa lớn nhất cả nước ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ có diện tích dừa ít nhưng đang có xu hướng tăng lên.

Đáp án: D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Vấn đề được đặt ra hiện nay đối với Đông Nam Bộ trong việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo chiều sâu là

thiếu lao động chuyên môn cao.

bảo vệ môi trường.

thiếu nguyên liệu.

quy hoạch không gian lãnh thổ.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Phát triển công nghiệp theo chiều sâu không tách rời xu thế mở rộng quan hệ đầu tư nước ngoài, phát triển các ngành công nghiệp năng lượng (nhiệt điện, thủy điện), các ngành công nghiệp hóa chất, dược phẩm, thực phẩm,... những ngành có khả năng gây ô nhiễm môi trường nước, đất và cả không khí rất cao. Chính vì vậy, vấn đề được đặt ra hiện nay đối với Đông Nam Bộ trong việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo chiều sâu là bảo vệ môi trường nhằm mục đích sự phát triển không làm tổn hại đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ (Đơn vị: %)

Theo bảng số liệu trên, biểu đồ nào thích hợp nhất để thể hiện tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ?

Biểu đồ cột.

Biểu đồ miền.

Biểu đồ tròn.

Biểu đồ đường.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài → Biểu đồ tròn (cụ thể là mỗi năm 1 hình tròn) là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ năm 1995 và năm 2005.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

Tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ (Đơn vị: %)

Theo bảng số liệu trên, nhận xét nào sau đây không chính xác về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của vùng Đông Nam Bộ?

Khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỉ trọng thấp nhất và có xu hướng giảm.

Khu vực kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng thấp nhất và có xu hướng tăng khá nhanh.

Khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỉ trọng khá cao và có xu hướng giảm.

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng cao nhất và có xu hướng tăng nhanh.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích

Nhận xét:

- Khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỉ trọng cao thứ 2 và có xu hướng giảm (38,8% xuống 24,1%) ⇒ Nhận xét A. Khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỉ trọng thấp nhất và có xu hướng giảm là Sai và Nhận xét C đúng.

- Khu vực kinh tế ngoài nhà nước chiếm tỉ trọng thấp nhất và có xu hướng giảm (19,7% xuống 23,4%) ⇒ Nhận xét B đúng.

- Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng cao nhất và có xu hướng tăng nhanh (41,5% lên 52,5%) ⇒ Nhận xét D đúng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu sau:

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH XÂY DỰNG THEO GIÁ SO SÁNH NĂM 2010 CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐÔNG NAM BỘ, GIAI ĐOẠN 2005 – 2013 (Đơn vị: Tỉ đồng)

Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự so sánh giá trị sản xuất ngành xây dựng của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ giai đoạn 2005 – 2013 là

Kết hợp.

Tròn.

Cột ghép.

Đường.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Xác định từ khóa: Biểu đồ thể hiện sự “so sánh giá trị sản xuất” ⇒ so sánh giá trị sản xuất chính là so sánh giá trị tuyệt đối của hai đối tượng (có cùng đơn vị). Áp dụng phương pháp nhận dạng biểu đồ cột ghép ⇒ Lựa chọn biểu đồ cột ghét để thể hiện sự so sánh giá trị sản xuất ngành xây dựng của ĐBSH và ĐNB.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu sau:

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH XÂY DỰNG THEO GIÁ SO SÁNH NĂM 2010 CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐÔNG NAM BỘ, GIAI ĐOẠN 2005 – 2013 (Đơn vị: Tỉ đồng)

Nhận xét đúng nhất về giá trị sản xuất ngành xây dựng của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ giai đoạn 2005 – 2013 là

Tốc độ tăng trưởng của Đồng bằng sông Hồng nhanh hơn Đông Nam Bộ.

Giá trị sản xuất ngành xây dựng của cả 2 ngành tăng liên tục qua các năm.

Giá trị sản xuất ngành xây dựng của Đông Nam Bộ tăng gấp 1,95 lần.

Giá trị sản xuất ngành xây dựng của Đông Nam Bộ có xu hướng giảm mạnh.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Qua bảng số liệu, rút ra nhận xét sau:

- Giá trị sản xuất ngành xây dựng của 2 vùng nhìn chung có xu hướng tăng nhưng khác nhau:

     + Giá trị sản xuất ngành xây dựng của Đồng bằng sông Hồng tăng liên tục và tăng thêm 101 727,1 tỉ đồng (tăng gấp khoảng 1,9 lần).

     + Giá trị sản xuất ngành xây dựng của Đông Nam Bộ tăng nhưng không ổn định (2005 – 2010; 2011 - 2013 tăng và 2010 – 2011 giảm). Tăng thêm 69 249,2 tỉ đồng (tăng gấp 1,9 lần).

- Tốc độ tăng trưởng của Đông Nam Bộ nhanh hơn Đồng bằng sông Hồng (194,8% so với 188,2%).

Như vậy, giá trị sản xuất ngành xây dựng của Đông Nam Bộ tăng gấp 1,95 lần là đáp án đúng nhất.