15 câu Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 31 (có đáp án): Vấn đề phát triển thương mại, du lịch (Phần 4)
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 31 (có đáp án): Vấn đề phát triển thương mại, du lịch (Phần 4)

A
Admin
Địa lýLớp 1277 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về phong trào người Việt dùng hàng Việt có ý nghĩa?

Thúc đẩy các ngành sản xuất trong nước phát triển.

Giảm sự phụ thuộc vào hàng nhập khẩu.

Thay đổi thói quen sính hàng ngoại nhập.

Tăng tổng mức bán lẻ hàng hoá.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Phong trào người Việt dùng hàng Việt có ý nghĩa: thúc đẩy các ngành sản xuất trong nước phát triển, giảm sự phụ thuộc vào hàng nhập khẩu, thay đổi thói quen sính hàng ngoại nhập.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Du lịch biển Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển hơn Bắc Trung Bộ là

Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều bãi tắm đẹp.

Do kinh tế phát triển, người dân có kinh nghiệm kinh doanh du lịch.

Do vị trí Nam Trung Bộ thuận lợi hơn.

Vùng biển Nam Trung Bộ có số giờ nắng nhiều, không có gió mùa Đông Bắc.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Do đặc điểm của địa hình bờ biển Vùng biển Nam Trung Bộ có nhiều bãi tắm đẹp hơn BTB nên Du lịch biển Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển hơn BTB.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chính làm dẫn tới tăng trưởng xuất khẩu của nước ta trong thời gian vừa qua là

Chính sách hướng ra xuất khẩu, tự do hóa thương mại.

Bình thường hóa quan hệ ngoại giao và kí kết các hiệp định thương mại với Hoa Kì.

Giá thành sản phẩm xuất khẩu thấp.

Hàng hóa của nước ta được nhiều nước ưa dùng.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Nguyên nhân chính làm dẫn tới tăng trưởng xuất khẩu của nước ta trong thời gian vừa qua là do sau đổi mới nước ta áp dụng chính sách hướng ra xuất khẩu, tự do hóa thương mại.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động du lịch có tiềm năng nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

Du lịch mạo hiểm.

Du lịch nghỉ dưỡng.

Du lịch sinh thái.

Du lịch văn hóa.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Hoạt động du lịch có tiềm năng nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là du lịch sinh thái. Do vùng có hệ thống sông nước, rừng, miệt vườn, biển đảo nên thích hợp với du lịch sinh thái.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào không đúng về ngoại thương của nước ta ở thời kì sau Đổi mới?

Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới.

Thị trường buôn bán mở rộng theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá.

Nước ta có cán cân xuất nhập khẩu luôn luôn xuất siêu.

Có quan hệ buôn bán với phần lớn các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Vào năm 1992, lần đầu tiên cán cân xuất nhập khẩu của nước ta tiến tới sự cân đối (Tỉ trọng xuất khẩu: 49,6%; Tỉ trọng nhập khẩu: 50,4%) và sau đổi mới đến nay nước ta hầu như nhập siêu. Như vậy, sau đổi mới 1986 nước ta có cán cân xuất nhập khẩu luôn luôn xuất siêu là không đúng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, cho biết tỉnh/ thành phố nào sau đây ở khu vực Tây Bắc có hoạt động xuất – nhập khẩu phát triển nhất?

Sơn La.

Điện Biên.

Yên Bái.

Lào Cai.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, ta thấy tỉnh/ thành phố Lào Cai có hoạt động xuất – nhập khẩu phát triển nhất ở khu vực Tây Bắc, tiếp đến là tỉnh Hòa Bình, Yên Bái, Sơn La,… (hoạt động xuất nhập khẩu được thể hiện bằng cột màu đỏ và cột màu vàng).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, cho biết tỉnh nào ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tính theo đầu người đạt trên 16 tỉ đồng?

Quảng Nam.

Bình Định.

Đà Nẵng.

Khánh Hòa.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, ta thấy các tỉnh có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tính theo đầu người đạt trên 16 tỉ đồng là Đà Nẵng (vùng Duyên hải Nam Trung Bộ), TP. Hồ Chí Minh và Bình Dương (vùng Đông Nam Bộ).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, cho biết tỉnh/ thành phố nào sau đây có giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu?

Hà Nội.

Hải Phòng.

Đồng Nai.

Bà Rịa – Vũng Tàu.

Xem đáp án

Đáp án: D

Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, ta thấy tỉnh/ thành phố có giá trị xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu là tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Còn các tỉnh Hà Nội, Hải Phòng và Đồng Nai đều có giá trị xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩu.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, cho biết những nơi nào sau đây có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tính theo đầu người đạt trên 16 tỉ đồng?

TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội.

TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương.

TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai.

TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, ta thấy những nơi có tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tính theo đầu người đạt trên 16 tỉ đồng là tỉnh/thành phố TP. Hồ Chí Minh và Bình Dương.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân nào được xem là chủ yếu nhất làm cho kim ngạch xuất khẩu nước ta liên tục tăng lên?

Mở rộng và đa dạng hoá thị trường.

Nâng cao năng suất lao động.

Tổ chức sản xuất hợp lí.

Tăng cường sản xuất hàng hoá.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích: Do nước nước ta là thành viên của WTO (gia nhập năm 2007) và 1 số liên kết khu vực nên đã mở rộng và đa dạng hoá thị trường. Vì vậy, kim ngạch xuất khẩu nước ta liên tục tăng lên.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển biến cơ bản của ngoại thương về mặt quy mô xuất khẩu là

Có nhiều mặt hàng xuất khẩu chủ lực.

Thị trường xuất khẩu ngày càng mở rộng.

Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng liên tục.

Có nhiều bạn hàng lớn như: Hoa Kì, Nhật Bản,...

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Tổng kim ngạch xuất khẩu là thước đo quy mô xuất khẩu. Nhiều mặt hàng xuất khẩu là nói về cơ cấu hàng và thị trường ngày càng mở rồng, có nhiều bạn hàng lớn như: Hoa Kì, Nhật Bản, Trung Quốc,… là nói về thị trường xuất khẩu. Như vậy, chuyển biến cơ bản của ngoại thương về mặt quy mô xuất khẩu là tổng kim ngạch xuất khẩu tăng liên tục.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những năm gần đây, tỉ trọng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Bắc Mĩ tăng mạnh chủ yếu là do

tác động của việc Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO.

hàng hóa của Việt Nam không ngừng gia tăng về số lượng cũng như cải tiến về mẫu mã, chất lượng sản phẩm.

tác động của việc bình thường hóa quan hệ giữa Việt Nam với Hoa Kì.

đây là thị trường tương đối dễ tính, có dân số đông nên nhu cầu tiêu thụ hàng hóa lớn.

Xem đáp án

Đáp án: C

Trong những năm gần đây, tỉ trọng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Bắc Mĩ tăng mạnh chủ yếu là do tác động của việc bình thường hóa quan hệ giữa Việt Nam với Hoa Kì vào năm 1995 nên các mặt hàng của nước ta được xuất khẩu sang nhiều nước, đặc biệt là các nước khu vực Bắc Mỹ như Hoa Kì, Ca-na-đa, Mê-hi-cô,..

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạn chế lớn nhất về các mặt hàng chế biến phục vụ xuất khẩu của nước ta là

thuế xuất khẩu cao.

tỉ trọng hàng gia công còn lớn.

làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường.

chất lượng sản phẩm chưa cao.

Xem đáp án

Đáp án: B

Hạn chế lớn nhất về các mặt hàng chế biến phục vụ xuất khẩu của nước ta là tỉ trọng hàng gia công còn lớn nên giá trị xuất khẩu thấp.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Do tác động của việc bình thường hóa quan hệ giữa Việt Nam với Hoa Kì nên

kim ngạch hàng hóa xuất – nhập khẩu của nước ta sang thị trường Bắc Mĩ giảm.

kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sang thị trường châu Âu – Thái Bình Dương tăng.

tỉ trọng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Bắc Mĩ tăng mạnh.

nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng Âu – Mĩ ngày càng phổ biến trong đời sống.

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích: Trong những năm gần đây, tỉ trọng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Bắc Mĩ tăng mạnh chủ yếu là do tác động của việc bình thường hóa quan hệ giữa Việt Nam với Hoa Kì vào năm 1995 (Mĩ tháo bỏ hàng rào thuế quan với nước ta) nên các hoạt động xuất – nhập khẩu với các nước Bắc Mĩ ngày càng đa dạng, nhộn nhịp hơn.a

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

SỐ KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VÀ CHI TIÊU CỦA KHÁCH DU LỊCH Ở MỘT SỐ KHU VỰC NĂM 2003

(Nguồn niên giám thống kê Việt Nam 2003, NXB Thống kê, 2004)

Căn cứ bảng số liệu, cho biết nhận xét nào đúng về hoạt động du lịch ở Đông Nam Á so với Đông Á và Tây Nam Á?

Bình quân chi tiêu mỗi lượt khách ở Tây Nam Á cao nhất.

Tổng chi tiêu của khách du lịch khu vực Đông Á lớn hơn khu vực Đông Nam Á.

Hoạt động du lịch ở Đông Nam Á phát triển mạnh nhất so với Đông Á và Tây Nam Á.

Số lượt khách du lịch ở Đông Nam Á nhiều hơn khu vực Đông Á và Tây Nam Á.

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

- Tính bình quân chi tiêu: BQCT = chi tiêu của khách/số khách (USD/người), ta có:

Bình quân chi tiêu của các khu vực lần lượt là: Đông Á (1050 USD/người), Đông Nam Á (477,2 USD/người) và Tây Nam Á (445 USD/người). Như vậy, bình quân chi tiêu của khách du lịch đến khu vực Đông Á là cao nhất và Tây Nam Á là thấp nhất.

- Số khách du lịch đến và chi tiêu của khách du lịch khu vực Đông Á là đông, nhiều nhất. Khu vực Đông Nam Á là ít nhất.