15 câu Trắc nghiệm Địa Lí 12 Bài 11 (có đáp án): Thiên nhiên phân hóa đa dạng (Phần 3)
15 câu hỏi
Do hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang nên thiên nhiên nước ta
phân hóa đa dạng.
phân hóa theo chiều Bắc – Nam.
phân hóa Đông – Tây.
phân hóa theo độ cao.
Đáp án: B
Giải thích: SGK/48, địa lí 12 cơ bản.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh là đặc trưng của
miền khí hậu phía Nam.
miền khí hậu Tây Nguyên và Nam Bộ.
miền khí hậu phía Bắc.
miền khí hậu Bắc Trung Bộ.
Đáp án: C
Giải thích: SGK/48, địa lí 12 cơ bản.
Đới rừng cận xích đạo gió mùa là cảnh quan tiêu biểu cho
đồng bằng và ven biển, đảo.
đồi núi và trung du.
phần lãnh thổ phía Bắc.
phần lãnh thổ phía Nam.
Đáp án: D
Giải thích: SGK/48, địa lí 12 cơ bản.
Đặc điểm nhiệt độ nào không phải của khí hậu phần lãnh thổ phía Nam?
Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
Nhiệt độ trung bình trên 20ºC.
Trong 2-3 tháng nhiêt độ trung bình thấp hơn 18ºC.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.
Đáp án: C
Giải thích: SGK/48, địa lí 12 cơ bản.
Sự phân hóa đai địa hình: vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo
Đông – Tây.
Bắc – Nam.
Đất đai.
Sinh vật.
Đáp án: A
Giải thích: SGK/49, địa lí 12 cơ bản.
Vùng biển miền Trung không phải là nơi có
đường bờ biển khúc khuỷu.
thềm lục địa thu hẹp.
nhiều bãi triều thấp phẳng.
phổ biến cồn cát, đầm phá.
Đáp án: C
Giải thích: SGK/48, địa lí 12 cơ bản.
Ở miền Bắc, đai nhiệt đới gió mùa có độ cao trung bình dưới (m)
400 – 500.
500 – 600.
600 – 700.
700 – 800.
Đáp án: C
Giải thích: SGK/49, địa lí 12 cơ bản.
Ở miền Nam nước ta, đai nhiệt đới gió mùa lên đến độ cao?
600-700m.
700-800m.
800-900m.
900-1000m.
Đáp án: D
Giải thích: SGK/49, địa lí 12 cơ bản.
Đất vùng đồi núi thấp của đai nhiệt đới gió mùa chiếm 60% diện tích là nhóm đất
phù sa.
xám bạc màu.
đất feralit.
đất núi đá.
Đáp án: C
Giải thích: SGK/49, địa lí 12 cơ bản.
Đai ôn đới gió mùa trên núi ở độ cao trên (m)
2.500.
2.600.
2.700.
2.800.
Đáp án: B
Giải thích: SGK/50, địa lí 12 cơ bản.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm
thiên nhiên mang sắc thái ôn nhiệt đới núi cao.
thiên nhiên mang sắc thái nhiệt đới gió mùa.
thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.
thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt địa trung hải.
Đáp án: C
Giải thích: Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa. Còn vùng Tây Bắc có thiên nhiên nhiệt đới gió mùa (Nam Tây Bắc), ôn đới (vùng núi cao Tây Bắc).
Thành phần tự nhiên nào không có sự thay đổi theo đai cao?
Khí hậu.
Sông ngòi.
Thổ nhưỡng.
Sinh vật.
Đáp án: B
Giải thích: SGK/50, địa lí 12 cơ bản.
Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm nhiệt độ nước ta từ Nam ra Bắc?
Nhiệt độ trung bình tăng dần.
Biên độ nhiệt năm tăng dần.
Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm.
Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm.
Đáp án: B
Giải thích: SGK/48, địa lí 12 cơ bản.
Sự bất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và tính bất ổn định cao của thời tiết là những trở ngại lớn trong việc sử dụng thiên nhiên của vùng nào dưới đây?
Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Đáp án: A
Giải thích: Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là vùng có sự bất thường của nhịp điệu mùa khí hậu, của dòng chảy sông ngòi và tính bất ổn định cao. Vùng này có đặc điểm như trên là do tác động tổng hợp của nhiều nhân tố như khí hậu, địa hình, địa chất,… nhưng quan trọng nhất là sự thất thường của các yếu tố thời tiết, khí hậu.
“Xói mòn rửa trôi đất ở vùng núi, lũ lụt trên diện rộng ở đồng bằng và hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng trong mùa khô”. Đó là khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở vùng nào dưới đây?
Bắc và Đông Bắc.
Tây Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Đáp án: D
Giải thích: Xói mòn rửa trôi đất ở vùng núi, lũ lụt trên diện rộng ở đồng bằng và hạ lưu các sông lớn trong mùa mưa, thiếu nước nghiêm trọng trong mùa khô. Đó là khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở vùng Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Ở vùng này có sự tương phản sâu sắc về mùa khô – mùa mưa và gây ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp, đời sống hằng ngày.







